Viêm khớp dạng thấp là gì? đối tượng dễ mắc bệnh và cách phòng ngừa

Bệnh viêm khớp dạng thấp là gì?

Viêm khớp dạng thấp là một trong những bệnh thường gặp về xương khớp, làm ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để phòng tránh cũng như điều trị giúp cải thiện triệu chứng bệnh, chúng ta cần phải hiểu rõ về nó. Vậy Viêm khớp dạng thấp là gì? Nguyên nhân gây ra bệnh viêm khớp dạng thấp? Biểu hiện, triệu chứng và cách điều trị như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu nhé.

1. Tình trạng viêm khớp dạng thấp là gì?

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý khớp tự miễn mạn tính, xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể hoạt động bất thường và tấn công nhầm lớp niêm mạc khớp khỏe mạnh (gọi là bao hoạt dịch) gây đau và tổn thương khớp khắp cơ thể. Thông thường bệnh tác động lên bàn tay, đầu gối, mắt cá chân và thường là đối xứng 2 bên cơ thể. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể gây viêm ở các bộ phận khác trong cơ thể như mắt, tim, hệ tuần hoàn, phổi. Khi bệnh tác động vào nhiều khớp khác nhau thì được gọi là viêm đa khớp dạng thấp.

Bệnh thường gặp ở nữ giới (70-80%), trong đó chiếm 60-70% là phụ nữ trên 30 tuổi. Tiền sử gia đình có người mắc bệnh về khớp cũng là 1 yếu tố nguy cơ trong viêm khớp dạng thấp.Tuy không gây tử vong nhưng bệnh có diễn biến phức tạp và để lại hậu quả nặng nề do vậy cần phải được điều trị tích cực ngay từ đầu.

2. Nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp và cơ chế bệnh sinh

Nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm khớp dạng thấp là rối loạn tự miễn. Ở người bình thường, hệ thống miễn dịch chống lại các tác nhân gây hại như virus, vi khuẩn. Nhưng ở người bị bệnh tự miễn, hệ thống miễn dịch nhầm lẫn các tế bào khỏe mạnh của cơ thể với những tác nhân gây hại và giải phóng các chất gây viêm tấn công các tế bào này, đối với bệnh viêm khớp dạng thấp tế bào bị tấn công là màng hoạt dịch. Màng hoạt dịch là lớp mô xung quanh khớp có vai trò làm giảm ma sát giữa sụn khớp với khớp trong quá trình vận động.

Cấu tạo của khớp - Màng hoạt dịch
Cấu tạo của khớp – Màng hoạt dịch

Tuy nhiên nguyên nhân dẫn tới rối loạn tự miễn vẫn chưa được xác định. Một số nghiên cứu chỉ ra nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ như:

  • Nữ giới.
  • Tiền sử gia đình có người bị viêm khớp dạng thấp.
  • Lớn tuổi.
  • Tiếp xúc với silic.
  • Hút thuốc lá.
  • Uống cà phê nhiều hơn 3 ly mỗi ngày (đặc biệt là cà phê đã loại bò caffein).

Tình trạng này kéo dài làm bao hoạt dịch viêm ngày càng sưng lên khiến vùng khớp mềm và đau, sưng tấy và cử động khó khăn.

3. Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp

Bệnh khởi phát từ vài tuần đến vài tháng với những triệu chứng báo trước như ăn không ngon, yếu, mệt. Một số trường hợp (khoảng 15% khởi phát rất nhanh).

3.1. Các triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng tại khớp:

  • Đau và cứng khớp ở nhiều khớp. Khoảng 1/3 trường hợp bệnh nhân chỉ khởi đầu bệnh ở 1 khớp hay có thể đau ở vài khớp rải rác. Khớp thường bị bệnh nhất là viêm khớp cổ tay, khớp liên đốt gần, viêm khớp cổ chân.
  • Khớp bị bệnh thường sưng, đau khi sờ, nóng nhưng không bị đỏ da vùng khớp bệnh.
  • Có thể nổi hạch ở vùng trên ròng rọc, hạch nách hay hạch cổ.
  • Teo cơ, yếu cơ nơi khớp bị bệnh.
  • Cứng khớp vào buổi sáng, kéo dài ít nhất khoảng 45 phút sau khi bắt đầu cử động khớp.
  • Bệnh nhân thường giữ khớp gấp nhẹ để giảm đau do căng bao khớp.
  • Có thể sốt nhẹ, mệt mỏi.

Nếu không được điều trị kịp thời các khớp sẽ bị biến dạng. Các biến dạng đặc trưng là: Bàn tay gió thổi, bàn tay lưng lạc đà, biến dạng cổ thiên nga, biến dạng bontonniere, biến dạng chữ Z, bàn chân bẹt.

Triệu chứng ngoài khớp:

  • Hạt dưới da: Nốt thấp, những cục đỏ dưới da trên các vùng xương.
  • Mắt: Khô, đau, viêm, đỏ, nhạy cảm với ánh sáng và khó nhìn đúng cách.
  • Miệng: Khô, viên nướu.
  • Mạch máu: Viêm các mạch máu có thể dẫn đến tổn thương ở dây thần kinh, da và các cơ quan khác.
  • Phổi: Viêm và có thể dẫn đến khó thở.
  • Máu: Số lượng hồng cầu giảm, bạch cầu tăng.
  • Tim: Tình trạng viêm có thể gây tổn thương cơ tim và các vùng lân cận.

3.2. Cận lâm sàng

Máu:

  • Tăng chỉ dấu viêm không đặc hiệu: CRP (C-Reactive Protein), VS (Tốc độ lắng máu).
  • RF, anti-CCP: Giúp phân biệt với các bệnh lý viêm đa khớp khác.

Dịch khớp:

  • Tăng bạch cầu do viêm mạn.
  • Chủ yếu là bạch cầu neutrophil.
  • Giúp loại trừ viêm khớp do tinh thể hoặc do nhiễm khuẩn.

X-quang:

  • Loãng xương quanh khớp.
  • Phù nề mô mềm.
  • Mất khoảng khớp đối xứng.
  • Mòn xương dưới sụn.
  • lỏng khớp.

MRI: Nhạy hơn

3.3. Biến chứng bệnh

Bệnh có thể xuất hiện nhiều biến chứng nếu không được điều trị.

  • Thiếu máu: Khoảng 75% trường hợp có thiếu máu mạn tính, khoảng 25% trường hợp bệnh nhân đáp ứng với điều trị bù sắt.
  • Biến chứng trên tim: có thể gặp viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim.
  • Tạo thành những lỗ dò từ khớp ra da.
  • Nhiễm trùng.
  • Biến dạng khớp.
  • Viêm mạch máu.
  • Ung thư: có thể thứ phát sau điều trị.

4. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh viêm khớp dạng thấp

Ai cũng có thể mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, tuy nhiên những đối tượng sau có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:

  • Phụ nữ từ sau 30 tuổi: Tỉ lệ phụ nữ mắc viêm khớp dạng thấp cao gấp 2-3 lần so với đàn ông đặc biệt là sau 30 tuổi khi đã mang thai.
  • Người cao tuổi: Khi xương khớp bị lão hóa, sụn khớp bị bào mòn sau nhiều năm làm tăng nguy cơ mắc bệnh của người già.
  • Người làm việc thể chất nặng, làm việc lâu trong 1 tư thế.
  • Yếu tố di truyền: Những người có người thân bị viêm khớp dạng thấp có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn.
  • Béo phì: Có cân nặng quá khổ khiến cơ thể phải gánh chịu khối lượng quá sức chịu đựng, lâu dài gây suy yếu sụn khớp.

5. Các cách điều trị bệnh

5.1. Nguyên tắc điều trị

  • Điều trị sớm, tích cực để phòng ngừa tổn thương khớp và tàn phế.
  • Thường xuyên điều chỉnh điều trị khi thích hợp.
  • Cá thể hóa điều trị để tăng đáp ứng và giảm tác dụng phụ.
  • Đạt lui bệnh trên lâm sàng.

5.2. Mục tiêu điều trị

  • Ức chế tiến trình viêm tại khớp và các mô.
  • Duy trì chức năng khớp và phòng ngừa biến dạng khớp.
  • Điều trị các tổn thương ở khớp để giảm đau và phục hồi chức năng khớp.

5.3. Điều trị theo giai đoạn bệnh

  • Giai đoạn cấp: Điều trị giảm đau và bảo vệ chức năng khớp. Đặt khớp ở vị trí thích hợp và nẹp lại để bảo vệ.
  • Giai đoạn bán cấp: tăng dần các vận động chủ động và thụ động của khớp bệnh.
  • Giai đoạn mạn tính: Bảo vệ khớp, chỉ làm những việc đơn giản, các việc hàng ngày phục vụ bản thân. Sử dụng các trang bị thích hợp, nẹp, các dụng cụ trợ giúp cho người tàn tật. tập vật lý trị liệu, tập thể dục bảo vệ khớp, phục hồi hoạt động khớp bệnh và các cơ bị bệnh quanh khớp.
  • Điều trị các biểu hiện khô môi và khô mắt bằng nước mắt nhân tạo và nước bọt nhân tạo. Nên được chăm sóc răng miệng và mắt theo chuyên gia.

5.4. Điều trị nội khoa bệnh viêm khớp dạng thấp

5.4.1. Thuốc kháng viên non-steroid (NSAIDs)

Thuốc kháng viêm ức chế chọn lọc COX-2 được ưu tiên lựa chọn vì thường phải sử dụng dài ngày (chọn lọc COX-2 ít gây loét dạ dày tá tràng) và ít có tương tác thuốc với methotrexat. Tuy nhiên NSAIDs không làm thay đổi được diễn tiến bệnh, do đó cần phải phối hợp thuốc.

Các thuốc có trong nhóm:

  • Aspirin: 325-1000mg uống mỗi 6h.
  • Diclofenac: 50-150mg/ngày.
  • Celecoxib: 100-200mg x 2 lần/ngày.
  • Meloxicam: 7,5-15mg/ngày.

Những tác dụng phụ thường gặp:

  • Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.
  • Thận: có thể gây suy thận cấp.
  • Rối loạn chức năng tiểu cầu.
Sử dụng thuốc để điều trị viêm khớp dạng thấp
Sử dụng thuốc để điều trị viêm khớp dạng thấp

5.4.2. Thuốc kháng viêm corticosteroid

Chỉ định:

  • Giảm các triệu chứng bệnh trong khi chờ đợi đáp ứng của các thuốc ức chế miễn dịch và điều hòa miễn dịch.
  • Viêm bao khớp kéo dài không đáp ứng với điều trị kết hợp thuốc kháng viêm non-steroid + thuốc ức chế miễn dịch và thuốc điều hòa miễn dịch.
  • Xuất hiện các triệu chứng đi kèm trầm trọng như sốt, sụt cân, hay khi có các biểu hiện ngoài khớp như viêm mạch máu, viêm kết mạc mắt, viêm màng phổi

Thể vừa: 16-32 mg methylprednisolon (hoặc tương đương), uống hàng ngày vào 8 giờ sáng, sau ăn.

Thể nặng: 40 mg methylprednison TM mỗi ngày.

Thể tiến triển cấp, nặng, đe doạ tính mạng (viêm mạch máu, biểu hiện ngoài khớp nặng): bắt đầu từ 500-1.000mg methylprednisolone truyền TM trong 30-45 phút/ngày, điều trị 3 ngày liên tục. Sau đó chuyển về liều thông thường. Liệu trình này có thể lặp lại mỗi tháng nếu cần. Sử dụng dài hạn (thường ở những bệnh nhân nặng, phụ thuộc corticoid hoặc có suy thượng thận do dùng corticoid kéo dài): bắt đầu ở liều uống: 20mg hàng ngày, vào 8 giờ sáng. Khi đạt đáp ứng lâm sàng và xét nghiệm, giảm dần liều, duy trì liều thấp nhất (5 – 8mg hàng ngày hoặc cách ngày) hoặc ngừng (nếu có thể) khi điều trị cơ bản có hiệu lực (sau 6-8 tuần).

Tác dụng phụ: Thuốc có thể gây loãng xương, đục thủy tinh thể, tăng đường huyết, các triệu chứng của hội chứng Cushing, triệu chứng trên đường tiêu hóa. Khi sử dụng Corticoid có thể sử dụng kèm Calcium 1,5g/ngày và Vitamin D 400-800 UI 1 ngày.

Các triệu chứng bệnh có thể tái phát sau ngưng thuốc.

5.4.3. Thuốc ức chế và điều hòa miễn dịch

Là thuốc có thể thay đổi miễn dịch tự nhiên của bệnh bằng cách làm chậm tiến trình tổn thương xương và sụn. Thuốc có thể được sử dụng sớm để bảo vệ khớp vào phòng ngừa bệnh gây tàn phế, giảm tỷ lệ tử vong. Khi đã kiểm soát được các biểu hiện trên lâm sàng, thuốc được sử dụng kéo dài với liều thấp để ngừa tái phát bệnh.

Chỉ định:

  • Viêm bao khớp không đáp ứng với các điều trị ban đầu.
  • Viêm khớp và tổn thương ăn mòn khớp diễn tiến nhanh.
  • Bệnh nhân lệ thuộc vào corticoid để kiểm soát viêm bao khớp.

Các thuốc: Methotrexate, Hydroxychloroquine hay sulfasalazine, Rituximab

Điều trị triệu chứng: Điều trị các bệnh đi kèm như trầm cảm và rối loạn giấc ngủ.

Thời gian điều trị: Bệnh cần được điều trị suốt đời. Sử dụng thuốc kết hợp methotrexate có thể giúp lui bệnh 30-40% các trường hợp, hầu hết bệnh nhân kéo dài không đáp ứng điều trị. Hiếm khi lui bệnh hoàn toàn.

5.5. Điều trị ngoại khoa

Sử dụng những phương pháp điều trị ngoại khoa có thể giúp:

  • Giảm đau khớp.
  • Cải thiện chức năng, ngăn ngừa tổn thương chức năng tiến triển ở khớp.
  • Phục hồi chức năng khớp.
  • Ngăn ngừa biến dạng khớp.

Xem xét điều trị ngoại khoa cho những trường hợp sau:

  • Đau kéo dài do tổn thương khớp.
  • Tổn thương chức năng khớp nặng nề.
  • Biến dạng khớp tiến triển nhanh.
  • Viêm bao khớp kéo dài.

Các biện pháp hỗ trợ:

  • Tập luyện, hướng dẫn vận động chống co rút gân, dính khớp, teo cơ.
  • Trong đợt viêm cấp: để khớp nghỉ ở tư thế cơ năng, tránh kê, độn tại khớp. Khuyến khích tập ngay khi triệu chứng viêm thuyên giảm, tăng dần, tập nhiều lần trong ngày, cả chủ động và thụ động theo đúng chức năng sinh lý của khớp.
  • Phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, tắm suối khoáng, phẫu thuật chỉnh hình (cắt xương sửa trục, thay khớp nhân tạo khi có chỉ định).

6. Các phòng ngừa tình trạng viêm khớp dạng thấp

Tập thể dục thường xuyên để được xương khớp chắc khỏe
Tập thể dục thường xuyên để được xương khớp chắc khỏe

Không có biện pháp phòng bệnh đặc hiệu, các can thiệp phòng ngừa chủ động đối với VKDT là những biện pháp chung nhằm nâng cao sức khỏe, thể trạng:

  • Duy trì tập thể dục thể thao điều độ giúp đảm bảo hệ thống xương khớp chắc khỏe. Kể cả khi không có thời gian vận động, hãy biến việc đi bộ thành thói quen. Ví dụ: Sử dụng cầu thang bộ thay vì cầu thang máy; Đỗ xe xa hơn để đi bộ được nhiều hơn;…
  • Duy trì thói quen ăn uống lành mạnh: ăn nhiều rau xanh, bổ sung vitamin D, vitamin C để tăng cường đề kháng; Hạn chế sử dụng đồ ăn nhanh, hạn chế ăn các chất béo bão hòa (chất béo động vật) thay vào đó là chất béo không bão hòa (chất béo từ thực vật, thịt cá);… qua đó duy trì được cân nặng lí tưởng và sức đề kháng tốt.
  • Cân bằng giữa hoạt động và nghỉ ngơi: Nghỉ ngơi giúp giảm viêm và mệt mỏi có thể đi kèm với cơn bùng phát. Nghỉ giải lao trong ngày sẽ bảo vệ khớp và duy trì năng lượng.

7. Kết luận

Viêm khớp dạng thấp là bệnh thường gặp, tuy không gây tử vong nhưng có thể gây tàn phế và tác động xấu tới chất lượng cuộc sống vì vậy chúng ta cần phải hiểu và biết cách phòng tránh. Bài biết trên giúp các bạn có thêm thông tin về bệnh cũng như cách điều trị, phòng ngừa, hi vọng qua đó các bạn có thể hiểu rõ hơn để bảo vệ sức khỏe của bản thân và gia đình.

Xem thêm bài viết liên quan:

Bệnh thấp khớp là gì? Nguyên nhân và các biến chứng nguy hiểm

Viêm khớp phản ứng là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm khớp gối [A-Z]: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh

0/5 (0 Reviews)
Viêm khớp dạng thấp là gì? đối tượng dễ mắc bệnh và cách phòng ngừa

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyển lên trên
AllEscort