Viêm khớp cổ tay có nguy hiểm không? Cách điều trị và giảm viêm

;Viêm khớp cổ tay là một căn bệnh xương khớp phổ biến, gây đau ảnh hưởng đến các sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Bệnh thường gặp ở những người cao tuổi, tuy nhiên những người trẻ tuổi cũng có thế mắc phải nếu không biết cách phòng tránh. Vậy viêm khớp cổ tay là gì, có nguy hiểm không, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.

1. Viêm khớp cổ tay là gì?

Khớp cổ tay là một khớp phức tạp, được tạo thành từ nhiều khớp nhỏ kết nối bàn tay với cẳng tay. Bề mỗi khớp được bao bọc bởi sụn khớp – một chất trơn giúp bảo vệ và đệm xương khi cử động bàn tay và cổ tay. Khi bị viêm khớp lớp sụn này bị tổn thương. Khi bệnh tiến triển có thể mất dần sụn. Nếu không có lớp bề mặt nhẵn của sụn; các xương sẽ bị tổn thương dẫn đến các khớp cũng bị tổn thương không thể sửa chữa được. Điều này khiến cho người bệnh sẽ có các triệu chứng như đau nhức ngón tay cái, sưng, mỏi, tê cứng,…

Cấu tạo khớp cổ tay
Cấu tạo khớp cổ tay

Mặc dù có nhiều loại Viêm khớp nhưng 3 loại ảnh hưởng nhiều nhất tới cổ tay là: Viêm xương khớp, Viêm khớp dạng thấp và Viêm khớp sau chấn thương.

1.1. Viêm xương khớp

Viêm khớp thoái hóa là loại viêm khớp phổ biến nhất, có thể phát triển do sự hao mòn ở cổ tay. Đây là căn bệnh phổ biến đối với những người ở độ tuổi trung niên và nó cũng có thể xảy ra ở những người trẻ tuổi. Trong bệnh thoái hóa khớp, lớp sụn khớp trơn nhẵn bao bọc đầu xương bị mòn dần theo thời gian. Bởi vì bề mặt sụn có rất ít hoặc không có nguồn cung cấp máu; nó có rất ít khả năng chữa lành hoặc tái tạo khi bị thương hoặc mòn. Khi sụn bị mòn đi, nó trở nên sờn và thô ráp; và không gian bảo vệ giữa các xương giảm xuống. Điều này có thể dẫn đến xương cọ xát vào xương và dẫn đến đau nhức xương khớp và cứng khớp.

1.2. Viêm khớp dạng thấp

Là một bệnh viêm tự miễn ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể và đặc biệt là các khớp. Viêm khớp dạng thấp là một bệnh mãn tính có thể ảnh hưởng đến nhiều khớp trên toàn cơ thể. Tình trạng này thường bắt đầu ở các khớp nhỏ hơn; chẳng hạn như ở bàn tay và cổ tay. Nó đối xứng, có nghĩa là nó thường ảnh hưởng đến cùng một khớp ở cả hai bên của cơ thể.

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn nghĩa là hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công các mô của chính nó. Trong bệnh viêm khớp dạng thấp; hệ thống phòng thủ thường bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng thay vào đó lại làm hỏng mô bình thường (chẳng hạn như sụn và dây chằng) và có thể làm mềm xương.

Viêm khớp dạng thấp thường ảnh hưởng đến khớp giữa hai xương của cẳng tay. Dị dạng ở ngón tay cái có thể gây mòn và có thể đứt các gân duỗi ngón tay. Điều này có thể khiến bàn tay bị biến dạng và mất chức năng nhiều hơn.

Nguyên nhân của viêm khớp dạng thấp được biết – không có yếu tố di truyền hoặc môi trường rõ ràng. Mặc dù đây không phải là một bệnh di truyền; nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng một số người có gen có thể khiến họ dễ mắc bệnh thấp khớp.

1.3. Viêm khớp sau chấn thương

Viêm khớp sau chấn thương có thể phát triển sau một chấn thương; chẳng hạn như gãy xương cổ tay hoặc dây chằng bị rách. Chấn thương này có thể gây ra chấn thương trực tiếp cho sụn; hoặc làm chậm quá trình mài mòn của sụn do sự thay đổi cách các xương di chuyển với nhau – chẳng hạn như sau khi bị rách dây chằng. Viêm khớp sau chấn thương có thể phát triển trong nhiều năm kể từ chấn thương ban đầu. Mặc dù được điều trị thích hợp, một khớp bị thương vẫn có nhiều khả năng bị khớp theo thời gian.

2. Nguyên nhân gây viêm khớp cổ tay

Các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ dẫn tới Viêm khớp cổ tay như:

Chấn thương: Viêm khớp cổ tay có thể phát triển sau chấn thương một cách nhanh chóng hoặc có thể mất một thời gian dài. Xương bị gãy có thể dẫn đến bề mặt khớp không bằng phẳng; nhanh chóng bị mòn hơn so với bề mặt khớp nhẵn. Các loại gãy xương cổ tay phổ biến nhất dẫn đến viêm khớp cổ tay là bán kính xa và gãy xương vảy. Viêm khớp có thể phát triển sau bất kỳ vết gãy nào đi vào khớp; đặc biệt là nếu xương không lành hẳn hoặc hoàn toàn không lành.

Viêm khớp tự miễn: Trong trường hợp Viêm khớp tự miễn, hệ miễn dịch của cơ thể tấn công sụn khớp của chính nó làm cho sụn bị tổn thương. Điều này khiến cho các xương cọ xát vào nhau gây đau.

Tính chất công việc: Nhân viên văn phòng, công nhân,… hay những người có tính chất công việc buộc phải hoạt động cổ tay trong thời gian dài làm cho cổ tay ít có thời gian nghỉ ngơi có nguy cơ bị Viêm khớp cổ tay.

Nhiễm khuẩn, virus: Các ký sinh trùng, virus chuyển động từ máu vào màng bao quanh khớp cổ tay sẽ tạo ra chất TNF-alpha là chất có thể kích hoạt phản ứng viêm ở khớp cổ tay cũng như viêm các khớp ngón tay.

Hội chứng ống cổ tay: Hội chứng này xảy ra khi cổ tay và bàn tay gặp phải những rối loạn tiết dịch ở quanh dây thần kinh cổ tay khiến tay bị đau nhức. Điều thú vị là bị viêm khớp cũng dẫn tới tăng nguy cơ phát triển ống cổ tay, vì vậy bạn có thể mắc cả hai bệnh cùng một lúc. Tuy nhiên, bản chất của cơn đau trong ống cổ tay thường phân biệt với bệnh viêm khớp: Nó thường gây tê và ngứa ran ở ba ngón tay đầu tiên (ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa).

3. Triệu chứng của viêm khớp cổ tay

Không phải tất cả các bệnh nhân bị viêm khớp cổ tay đều có triệu chứng giống nhau. Sự phát triển của triệu chứng tùy vào loại viêm khớp và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Đối với một số bệnh nhân, các triệu chứng không liên tục; nhưng có thể đến và biến mất tùy thuộc vào mức độ hoạt động của họ và các yếu tố khác.

Các triệu chứng ở viêm khớp cổ tay thay đổi tùy theo tình trạng bệnh
Các triệu chứng ở viêm khớp cổ tay thay đổi tùy theo tình trạng bệnh

3.1. Nhẹ

Ở mức độ nhẹ, cơn đau như một cảm giác bất thường sâu bên trong cổ tay. Có thể cảm thấy đau hoặc rát cổ tay khi:

  • Xoay tay nắm cửa.
  • Chơi các môn thể thao dùng tay như tennis, cầu lông,…
  • Vặn nắp lọ.

Những người bị viêm khớp nhẹ thường sẽ có cảm giác cứng tay vào buổi sáng. Các triệu chứng đau sẽ giảm dần khi nghỉ ngơi hoặc vào giữa trưa những có thể đau lại khi đêm xuống.

3.2. Trung bình

Khi bị viêm khớp cổ tay mức độ trung bình, bệnh nhân có thể sẽ cảm thấy luôn đau nhói ở mức độ nhẹ. Chuyển động bị hạn chế và gặp khó khăn khi làm các công việc hằng ngày. Thậm chí bệnh nhân có thể cảm thấy đau khi nghỉ ngơi. Đợt bùng phát sau có thể tồi tệ hơn đợt trước. Các dấu hiệu về ảnh hưởng của tình trạng viêm nhiễm cũng sẽ trở nên rõ ràng hơn. Cổ tay có thể sưng lên và mềm khi chạm vào. Chụp X-quang có thể cho thấy mất không gian khớp.

3.3. Nặng

Hầu hết mọi hoạt động đều làm đau cổ tay. Đối với những trường hợp nặng và mãn tính cơn đau thường liên tục, ngay cả khi nghỉ ngơi. Chuyển động khớp kèm theo nghiến, lách cách hoặc nứt khi sụn tiếp tục bị mài mòn. Các khớp sưng lên và thường trở nên đỏ và mềm khi chạm vào là dấu hiệu của sự tổn thương các mô xung quanh khớp và phản ứng của cơ thể đối với sự kích ứng liên tục. Bạn thậm chí có thể không muốn bác sĩ chạm vào cổ tay trong khi khám. Viêm khớp nặng có thể gây đau đớn đến mức cần phải kê đơn thuốc để giúp kiểm soát nó. Cơn đau cũng có thể gây ra lo lắng và trầm cảm; khiến bạn khó tập thể dục hoặc tập trung vào những việc khác.

4. Viêm khớp cổ tay có nguy hiểm không?

Viêm khớp cổ tay mặc dù không phải là bệnh có thể đe dọa tới tính mạng tuy nhiên nó làm ảnh hưởng rất nhiều trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Bệnh gây đau nhức cổ tay khiến cho bệnh nhân gặp khó khăn trong các hoạt động hằng ngày và ở mức độ nặng bệnh có thể gây yếu khớp, mất khả năng vận động.

Ngoài ra đối với những bệnh viêm khớp có tính chất hệ thống và liên quan đến miễn dịch như Gout; Viêm khớp dạng thấp thì không chỉ gây tổn thương ở khớp cổ tay; và các khớp khác mà còn gây tổn thương tới nội tạng. Chính vì vậy khi thấy các triệu chứng đau cổ tay hãy đi khám; và điều trị trong thời gian sớm nhất để tránh các biến chứng mà nó gây ra.

5. Cách điều trị Viêm khớp cổ tay

Viêm khớp không có cách chữa khỏi nhưng các phương pháp điều trị có thể giúp kiểm soát các triệu chứng của bạn và giảm đau.

5.1. Điều trị dùng thuốc

Thuốc kháng viêm non-steroid (NSAIDs): Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) làm giảm tình trạng viêm ở khớp cổ tay. Aspirin và ibuprofen đều là NSAID. Ngoài ra còn có gel chống viêm; không có tác dụng phụ mà thuốc uống có thể có. Khi sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể gặp các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như loét dạ dày tá tràng

Thuốc kháng viêm corticoid: Có thể dùng trong các đợt bùng phát cấp tính nghiêm trọng. Cần lưu ý tới các tác dụng phụ của nhóm thuốc này như: loãng xương, đục thủy tinh thể; tăng đường huyết, các triệu chứng của hội chứng Cushing, triệu chứng trên đường tiêu hóa,….

Thuốc cũng có thể sử dụng đường tiêm khi các triệu chứng ở mức độ trung bình hoặc nghiêm trọng có thể giúp giảm bớt và cải thiện các triệu chứng viêm khớp. Tuy nhiên những tác động này chỉ có tính tạm thời. Không nên tiêm nhiều lần, vì tiêm thường xuyên có thể làm hỏng sụn. Nhiều bác sĩ giới hạn việc tiêm cortisone vào khớp không quá ba hoặc bốn lần một năm.

Thuốc kháng viêm khớp điều chỉnh bệnh (DMARD): Methotrexate được sử dụng như một liệu pháp đầu tay để giúp giảm hoạt động của hệ thống miễn dịch gây ra viêm và đau. DMARDs không được sử dụng cho bệnh viêm xương khớp.

5.2. Vật lí trị liệu

Trong điều trị viêm khớp cổ tay, phương pháp điều trị bằng thuốc cần kết hợp với các bài tập vật lí trị liệu để thúc đẩy phạm vi chuyển động cuả cổ tay; cải thiện tính linh hoạt và ngăn ngừa tổn thương thêm. Hãy liên hệ với các chuyên gia vật lí trị liệu để có những bài tập phù hợp với tình trạng của bản thân.

Các bài tập vật lý trị liệu giúp hồi phục cơ tay
Các bài tập vật lý trị liệu giúp hồi phục cơ tay

Ngoài vật lí trị liệu, nên tập thêm các bài tập rèn luyện sức mạnh và tim mạch thường xuyên; không gây quá nhiều áp lực lên khớp cổ tay. Ví dụ như bơi lội và các bài tập dưới nước sẽ tạo ít áp lực hơn lên khớp cổ tay và nước giúp hỗ trợ cơ thể. Thái cực quyền và yoga liên quan đến các chuyển động nhẹ nhàng uyển chuyển. Tránh các bài tập dồn trọng lượng lên cổ tay vì sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng đau cổ tay.

5.3. Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật được xem xét khi các phương pháp điều trị không còn làm giảm cơn đau; hoặc khi sự biến dạng khiến bệnh nhân không thể sử dụng tay của mình. Dị dạng, mất khả năng vận động; và cơn đau không được kiểm soát đầy đủ là những lý do chính dẫn đến phẫu thuật.

Các lựa chọn phẫu thuật bao gồm nhiều thủ tục tái tạo, cũng như hợp nhất khớp:

  • Phẫu thuật tái tạo thoái hóa khớp ngón tay cái được thực hiện phổ biến và mang lại hiệu quả cao. Quy trình này bao gồm việc loại bỏ một trong các xương khớp; và thay thế nó bằng một đoạn gân cuộn lại từ cẳng tay (phần của cánh tay giữa cổ tay và khuỷu tay) của cùng một cánh tay.
  • Hợp nhất khớp (còn gọi là arthrodesis) được sử dụng để điều trị viêm khớp ở nhiều khớp bàn tay và cổ tay. Ví dụ, khớp ở đầu ngón tay thường xuyên bị ảnh hưởng bởi bệnh thoái hóa khớp. Hợp nhất khớp này với khớp bên dưới nó sẽ ổn định và duỗi thẳng khớp, giúp loại bỏ cơn đau. Tuy nhiên, khớp không thể uốn cong được nữa.
  • Thay khớp ở bàn tay được khuyến nghị cho những bệnh nhân “có nhu cầu thấp”; đặc biệt là những người bị viêm khớp dạng thấp liên quan đến các khớp ở gốc các ngón tay. Ở những bệnh nhân này, thay khớp có thể cải thiện phạm vi chuyển động; giúp các ngón tay hữu ích hơn. Đau được cải thiện, cũng như sử dụng bàn tay.
Điều trị phẫu thuật dùng khi bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp khác
Điều trị phẫu thuật dùng khi bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp khác

6. Người bị Viêm khớp cổ tay nên làm gì để giảm sưng đau?

Bạn có thể thực hiện 1 số biện pháp tại nhà để giảm đau cổ tay như:

Nẹp cổ tay: Nẹp cổ tay có thể giúp hỗ trợ các chuyển động của cổ tay; và giảm bớt căng thẳng về thể chất. Chúng không thể ngăn ngừa các tổn thương nghiêm trọng nhưng sẽ giúp đỡ trong các hoạt động hằng ngày

Găng tay viêm khớp: Một số người nhận thấy rằng các triệu chứng được cải thiện khi đeo găng tay đặc biệt dành cho bệnh viêm khớp.

Đá và nhiệt: Liệu pháp lạnh có thể giúp giảm các khớp bị viêm ở cổ tay; làm co mạch máu trong cơ và giảm lưu lượng máu đến vùng khớp giúp giảm sưng và viêm. Liệu pháp nhiệt làm ấm da và các khớp, giãn mạch máu đồng thời gửi nhiều oxy; và chất dinh dưỡng hợp đến các khớp và cơ.

Ngoài ra bệnh nhân nên thay đổi chế độ ăn uống; ăn các đồ ăn giúp giảm viêm và tránh ăn những thứ làm trậm trọng thêm trình trạng bệnh. Bệnh nhân nên ăn các thức ăn giàu Omega-3 và vitamin D như cá béo. Tăng cường ăn các loại đậu chứa nhiều chất oxy hóa; rau củ quả chứa nhiều chất xơ, các loại ngũ cốc nguyên cám và quả hạch. Không nên ăn nhiều thịt đỏ chứa nhiều omega-6 làm trầm trọng viêm; giảm ăn các sản phẩn từ sữa và các loại đồ ăn nhanh.

7. Kết luận

Bệnh viêm khớp cổ tay tuy không đe dọa tới tính mạng nhưng nó ảnh hưởng rất nhiều tới sinh hoạt hằng ngày. Nếu phát hiện sớm bệnh và điều trị bệnh sẽ thuyên giảm rất nhanh khi chỉ cần dùng những phương pháp điều trị đơn giản, hạn chế vận động. Hi vọng bài viết trên sẽ cung cấp cho các bạn đầy đủ thông tin cần thiết về Viêm khớp cổ tay để biết cách phòng tránh; và giảm thiểu biến chứng bệnh.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Viêm đa khớp [A-Z]: Nguyên nhân và cách điều trị bệnh

viêm khớp vai là gì? Nguyên nhân triệu chứng và cách điều trị

Top 8 bài thuốc dân gian chữa viêm khớp hiệu quả

0/5 (0 Reviews)
Viêm khớp cổ tay có nguy hiểm không? Cách điều trị và giảm viêm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyển lên trên
AllEscort