Viêm cột sống dính khớp là gì? Cách phòng ngừa và điều trị bệnh

tình trạng viêm cột sống dính khớp

Viêm cột sống dính khớp nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ dẫn tới viêm, dính các khớp cột sống và khớp ngoại biên. Vậy Viêm cột sống dính khớp là gì? Nguyên nhân gây ra bệnh? Triệu chứng, biến chứng và cách điều trị hiệu quả? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.

1. Viêm cột sống dính khớp là gì?

Viêm cột sống dính khớp là một loại viêm khớp mạn tính gây đau cứng cột sống và các khớp nối dưới cùng của cột sống với xương chậu, các khớp khác cũng có thể bị ảnh hưởng như khớp cổ tay, cổ chân,… Một số ít bệnh nhân mắc viêm cột sống dính hóa xảy ra sự calci hóa vị trí viêm đến dính xương khớp, cột sống dính liền như một ống tre và được xem là giai đoạn cuối cùng của bệnh, việc này có thể gây ra tình trạng vẹo cột sống, đốt sống cổ khiến bệnh nhân khó quay cúi và thậm chí nặng hơn có thể dẫn đến bại liệt.

Bệnh phổ biến ở nam giới hơn là nữ giới, tỉ lệ mắc bệnh này trong cộng đồng là 3:1 (nam:nữ), Bệnh thường khởi phát ở độ tuổi thanh thiếu niên, những trường hợp khởi phát sớm dễ bị các biến chứng nặng nếu không có những biện pháp chữa trị, số ít hơn là nhóm phát bệnh ở ngoài 30 tuổi, nhóm này thường có tiến triển bệnh thể nhẹ hơn. Bệnh có xu hướng diễn tiến chậm, song nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ dẫn đến giai đoạn dính các khớp viêm sẽ dẫn đến những giai đoạn nguy hiểm và ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

2. Nguyên nhân của bệnh viêm cột sống dính khớp

Nguyên nhân hiện nay khoa học vẫn chưa thể xác định được hay nói cách khác là chưa có biện pháp đặc hiệu nào có thể cải thiện dứt hẳn bệnh viêm cột sống dính khớp. Tuy nhiên theo thực nghiệm cho thấy bệnh liên quan chặt chẽ với các yếu tố di truyền.

Có 2 đặc điểm chính của bệnh là hiện tượng viêm (một phản ứng miễn dịch đáp ứng tại các tác nhân nhiễm khuẩn hoặc do tự miễn) và calci hóa các dây chằng, bao khớp và các điểm bám gân tại vị trí viêm. Kháng nguyên hòa hợp mô HLA-B27 có thể gặp trong 90% trường hợp được chứng minh là yếu tố có liên quan đến bệnh. Nhìn chung sự kết hợp giữa yếu tố gen và tác nhân nhiễm khuẩn ban đầu gây ra phản ứng miễn dịch lâu dài là nguyên nhân gây ra viêm cột sống dính khớp.

Một số yếu tố khác như: sai lệch tư thế vận động, làm công việc nặng; chế độ ăn thiếu dinh dưỡng hay lười vận động đều được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

3. Những triệu chứng thường gặp nhất

Tư thế thường gặp của người bị viêm cột sống dính khớp
Tư thế thường gặp của người bị viêm cột sống dính khớp

Biểu hiện của viêm cột sống dính khớp thường không đặc trưng và có thể bị nhầm lẫn với các bệnh đau khớp thông thường. Bao gồm đau khớp dai dẳng có thể khu trú tại khớp vai; đau khớp ngón tay cái, nhức xương lồng ngực, đau khớp cổ, đầu gối. Giai đoạn đầu đau khớp có thể kéo dài trong vài tháng rồi tự khỏi nhưng sẽ tái đi tái lại ở các khớp khác trong lần đau khớp tiếp theo.

Đặc trưng khởi phát thường là đau vùng thắt lưng cột sống rồi đau khớp chậu (khớp háng); triệu chứng đau lưng có đặc điểm: đau khi nghỉ ngơi, giảm khi có hoạt động, trong khi đa số các bệnh viêm khớp khác thường là đau khi vận động. Bệnh nhân thường đau nặng từ giữa tối, suốt đếm cho đến 8h sáng hôm sau. Đau lâu ngày dai dẳng có thể dẫn đến dính khớp.

Tư thế hay thấy của người mắc viêm cột sống dính khớp là gù lưng, cổ chúi hướng về phía trước; một người có thể dính một hay đa khớp. Trong một số trường hợp chưa dính khớp có thể xảy ra hoại tử khớp và thường xảy ra ở khớp háng và khớp gối.

4. Biến chứng của viêm cột sống dính khớp

Ngoài các biểu hiện về xương khớp thì viêm cột sống dính khớp còn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:

4.1. Teo cơ

Teo cơ do các khớp dính lại với nhau lâu ngày làm cản trở hoạt động thể lực của bệnh nhân dẫn đến các nhóm cơ bị teo; làm dị dạng tư thế của bệnh nhân. Thường gặp là các dị dạng như: eo lưng dẹt, cổ vượn; lưng gù do các đốt sống dính với nhau và các cơ cạnh cột sống bị teo.

4.2. Viêm màng bồ đào

Viêm màng bồ đào xảy ra do sự tổn thương và dính các đốt sống cổ làm ảnh hưởng đến móng mắt; làm mắt nhạy cảm hơn với các tác nhân bên ngoài như bụi bẩn, ánh sáng và dễ dẫn đến viêm; ngoài ra bệnh viêm cột sống dính khớp còn được xem là một bệnh hệ thống do có liên quan đến các kháng nguyên và yếu tố di truyền nên có thể gây viêm ở các vị trí khác khớp xương.

Thường xảy ra ở một bên mắt, đôi khi có thể gặp vài trường hợp viêm cả hai bên mắt; phần lớn sẽ diễn ra một cách đột ngột và tiến triển nặng nhanh chóng nhưng một số lại phát triển chậm rồi trở nặng trong vài tuần. Biến chứng này không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng đến thị lực của bệnh nhân; triệu chứng bao gồm: sưng mắt, mờ mắt, xuất hiện các điểm tối trong tầm nhìn, giảm thị lực, nhạy cảm ánh sáng,…

4.3. Vảy nến

Theo khảo sát có đến 25% bệnh nhân bị viêm cột sống dính khớp mắc vảy nến; biểu hiện bởi tình trạng da, móng, tóc trở nên sần sùi, tróc ra theo từng lớp vảy. Nếu trở nặng thì có thể lan khắp cơ thể, không những vậy các mảng này còn có thể biến dạng phồng rộp và khi vỡ ra gây đau rát cho bệnh nhân.

4.4. Giảm khả năng sinh sản

Tuy chưa có bằng chứng cụ thể nào chứng minh viêm cột sống dính khớp có thể dẫn đến vô sinh nhưng đa số các trường hợp nam giới dưới 30 tuổi mắc bệnh đều gặp trục trặc trong vấn đề sinh lý. Nguyên nhân chủ yếu là do chèn ép các dây thần kinh ở cột sống làm giảm khả năng hoạt động chi dưới và ảnh hưởng đến khả năng sinh dục của bệnh nhân.

4.5. Tàn phế

Đây là biến chứng nặng nhất của bệnh có thể xảy ra nếu không tiến hành điều trị sớm và đúng cách. Các khớp xương bị dính vào nhau làm bệnh nhân cảm thấy cứng khớp; lâu ngày các nhóm cơ sẽ bị teo do hoạt động bị suy giảm đi kèm với tình trạng chèn ép các dây thần kinh có thể khiến bệnh nhân liệt hoàn toàn 2 chi dưới.

5. Cách chẩn đoán bệnh hiệu quả

5.1. Lâm sàng

  • Đau cột sống thắt lưng.
  • Đau kiểu viêm kèm hiện tượng cứng cột sống.
  • Viêm khớp cùng chậu biểu hiện bởi hiện tượng đau tại vùng mông một hoặc hai bên.
  • Viêm khớp thể điển hình: viêm các khớp gốc chi đối xứng hai bên (khớp háng, khớp gối chiếm 20%).
  • Giai đoạn sớm có thể biểu hiện viêm một khớp đơn độc; lúc này cần chẩn đoán phân biệt với viêm khớp nhiễm khuẩn, đặc biệt là lao khớp.
  • Viêm các điểm bám tận của gân hay gặp nhất là tại gân Achiles, cân gan chân.
  • Một số bệnh nhân (khoảng 5-10%) kèm viêm kết mạc mắt và các rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy, xuất huyết).

5.2. Cận lâm sàng

5.2.1. Xét nghiệm máu

  • Xét nghiệm máu có các dấu chuẩn viêm: tốc độ lắng máu tăng, CRP tăng.
  • Kháng nguyên hòa hợp mô HLA-B27: dương tính ở khoảng 90% bệnh nhân mắc viêm cột sống dính khớp.

5.2.2. Chẩn đoán hình ảnh

X quang: có thể phát hiện được tổn thương ở giai đoạn muộn viêm khớp cùng chậu, xơ hóa các dây chằng bên hoặc dây chằng trước cột sống hoặc quan sát thấy các khớp sống dính lại với nhau thành hình ống tre với sự xuất hiện của các cầu xương. Dựa vào X-quang có thể quan sát và đánh giá tình trạng của bệnh:

  • Giai đoạn đầu: mất chất khoáng bờ khớp, khe khớp cùng chậu rỗng.
  • Giai đoạn 2: khớp bị bào mòn, xuất hiện tem thư rìa khớp.
  • Giai đoạn 3: khớp viêm mức độ trung bình đến nặng có quan sát thấy các hình ảnh bào mòn; bờ khớp xuất hiện tình trạng đặc xương, rộng hoặc hẹp các khe khớp; một phần khớp cùng chậu dính nhau.
  • Giai đoạn 4: dính khớp cùng chậu hoàn toàn.

Chụp cộng hưởng từ (MRI): cho hình ảnh xương và phần mềm chi tiết hơn; có thể phát hiện tổn thương cột sống ở giai đoạn sớm hơn X-quang; Trong giai đoạn sớm của viêm cột sống dính khớp có thể quan sát thấy viêm khớp háng thường biểu hiện ở cả 2 bên. Tuy nhiên phương pháp này cũng đắt tiền hơn X-quang.

Tóm lại, để chuẩn đoán tình trạng này cần phải kết hợp cả nhìn nhận các triệu chứng lâm sàng như đau thắt lưng 3 tháng trở lên; cải thiện khi luyện tập, không giảm khi nghỉ và các chẩn đoán hình ảnh học (X quang hoặc MRI nếu nghi ngờ chẩn đoán mà biểu hiện trên X quang chưa rõ ràng), nếu có thể nên xét nghiệm HLA-B27.

6. Điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp như thế nào?

Như đã trình bày, hiện nay chưa có thuốc để điều trị triệt để viêm cột sống dính khớp; các biện pháp điều trị hiện nay chỉ dừng lại ở mức độ giảm bớt các triệu chứng (giảm đau, giảm cứng khớp) và làm chậm lại tiến triển của bệnh và các biến chứng có thể xảy ra. Hiện nay có 2 hướng là điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc.

6.1. Điều trị không dùng thuốc

Xoa bóp chỉnh nắn để giảm triệu chứng của bệnh
Xoa bóp chỉnh nắn để giảm triệu chứng của bệnh

Vật lý trị liệu như xoa bóp, chỉnh nắn được xem là thích hợp để giảm các triệu chứng; tăng sự dẻo dai cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân viêm cột sống dính khớp.

Tập luyện các bài tập hỗ trợ: bắt đầu từ nhẹ nhàng tránh cứng khớp; sau đó luyện tập tăng cường để nâng cao hệ miễn dịch khống chế và đẩy lùi bệnh. Bài tập nhẹ, đơn giản thường được hướng dẫn cho các bệnh nhân viêm cột sống dính khớp là thở bằng lồng ngực; trong đó bệnh nhân được hướng dẫn cách thở sâu, mở rộng lồng ngực để giãn phổi một cách tối đa; bài tập này giúp hạn chế việc xương sườn dính vào cột sống. Tập bơi cũng là bài tập thích hợp để phòng ngừa bệnh hiệu quả; vận động dưới nước giúp giảm được trọng lượng đè lên các khớp đồng thời kết hợp nhịp nhàng giữa phổi và các khớp-cột sống.

Hạn chế việc vận động mạnh các khớp để tạo điều kiện cho các khớp phục hồi và làm chậm tiến triển bệnh.

6.2. Điều trị viêm cột sống dính khớp sử dụng thuốc

6.2.1. Thuốc kháng viêm non-steroid

Được sử dụng phổ biến để giảm đau, giảm sưng các khớp và đốt sống; một số thuốc trong nhóm thường dùng là: Aspirin, Indomethacin, Sulindac, Naproxen, Diclofenac. Các thuốc trên thường có tác dụng phụ là gây rối loạn tiêu hóa; loét dạ dày và tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch nếu dùng liều cao.

6.2.2. Thuốc kháng viêm steroid

Do nhiều tác dụng phụ nguy hiểm như đục thủy tinh thể, hội chứng Cushing, loãng xương, loét dạ dày, tiểu đường,… nếu sử dụng thời gian dài nên nhóm thuốc này thường ít được sử dụng cho bệnh nhân viêm cột sống dính khớp; tuy nhiên trong trường hợp có biến chứng viêm màng bồ đào thì thường dùng corticoid nhỏ mắt hoặc đường tiêm để giảm nhanh các triệu chứng viêm. Nếu sử dụng thì phải liều lượng phải giảm dần và chỉ sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể.

6.2.3. Thuốc ức chế TNF-alpha

TNF-alpha do đại thực bào tiết ra, đóng vai trò phát tín hiệu cho việc phát động các quá trình viêm để chống lại các tác nhân lạ; thuốc ức chế TNF-alpha làm suy yếu hệ thống miễn dịch, dẫn đến hệ miễn dịch không còn sức tấn công chính bản thân; nên không xảy ra các quá trình sưng, viêm nữa.

Do đó, bên cạnh tác dụng giảm viêm khớp thì nhóm thuốc này còn đi kèm tác dụng phụ là tăng nguy cơ nhiễm các vi trùng cơ hội như lao, viêm đường hô hấp, tiết niệu, bên cạnh đó còn có một số báo cáo về tác động bất lợi gặp ở bệnh nhân sử dụng nhóm thuốc này bao gồm: suy tim, tổn thương bao myelin của dây thần kinh, các bệnh tự miễn,… Thuốc được khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp không đáp ứng điều trị với Sulfasalazine và methotrexat.

6.2.4. Sulfasalazine

Có tác động kháng viêm và có thể sử dụng lâu dài; cơ chế kháng viêm của thuốc này vẫn còn chưa được làm sáng tỏ. Sulfasalazine thường sử dụng kết hợp với một thuốc kháng viêm non-steroid. Tác dụng phụ của sulfasalazine thường gặp là rối loạn tạo máu; gây kích ứng da, da nhạy cảm với UV, độc thận,…

6.2.5. Methotrexate

Có thể dùng thay thế và được báo cáo là mang lại hiệu quả tốt hơn sulfasalazine trong điều trị viêm cột sống dính khớp; có thể dùng đường uống hoặc tiêm. Methotrexat làm giảm bạch cầu hạt; suy tủy xương nên khi dùng phải thường xuyên kiểm tra công thức máu ở bệnh nhân; ngoài ra các tác dụng phụ khác của thuốc này được báo cáo bao gồm: độc gan và gây rối loạn hệ miễn dịch.

6.3. Thay khớp

Đa số các trường hợp không cần dùng đến kỹ thuật này; tuy nhiên trong một vài trường hợp nghiêm trọng bệnh nhân không thể sinh hoạt bình thường; đặc biệt đối với khớp háng và khớp gối phải thay khớp nhân tạo; cần cân nhắc vấn đề này thật kỹ vì việc thay khớp có thao tác khoan vào xương tủy; làm tổn hại tủy xương dẫn đến việc xương sẽ giòn và dễ vỡ theo thời gian

7. Phòng ngừa viêm cột sống dính khớp

Chế độ ăn lành mạnh mang lại lợi ích giảm viêm
Chế độ ăn lành mạnh mang lại lợi ích giảm viêm

Có chế độ ăn uống lành mạnh: không có một chế độ ăn bắt buộc nào dành cho căn bệnh này; tuy nhiên một số thực phẩm có thể giúp giảm tình trạng viêm đau như “chế độ ăn Địa Trung Hải” có thể giúp ích trong trường hợp này.

Chế độ ăn này khuyến khích dùng các loại thực phẩm như: cá, rau, hoa quả, đậu và ngũ cốc, không khuyến khích dùng các sản phẩm từ sữa, thịt, bánh ngọt hoặc thức ăn chế biến sẵn.

Tránh hút thuốc: hầu hết tất cả các bệnh đều khuyên bệnh nhân tránh xa với thuốc lá vì nó có thể tổn hại trực tiếp đối với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân hoặc có thể tương tác với các thuốc đang sử dụng. Đối với viêm cột sống dính khớp thì thuốc là làm nặng thêm tình trạng viêm; đau nhức xương khớp, đẩy nhanh tiến triển của bệnh.

Điều chỉnh tư thế hoạt động hằng ngày: duy trì thói quen sinh hoạt với tư thế tốt giúp giảm đau và giảm cứng khớp. Nếu bạn là người làm việc văn phòng hãy điều chỉnh màn hình máy tính ngang tầm mắt; đặt chân thẳng vuông góc xuống mặt đất khi làm việc. Không ngồi cong, vẹo lưng, khom lưng khi nhấc các vật nặng mà phải luôn điều chỉnh lưng ở tư thế thẳng. Ngồi nghỉ hoặc nằm thẳng khi cảm thấy đau nhức.

Áp dụng các bài tập hỗ trợ sức khỏe và phòng tránh dính các khớp; tăng cường luyện tập để nâng cao sức đề kháng và có một chế độ nghỉ ngơi hợp lý giúp cơ thể hồi phục.

Lời kết

Tóm lại, bệnh Viêm cột sống dính khớp là căn bệnh mãn tính; cần phải điều trị sớm để tránh các biến chứng gây ảnh hưởng đến cuộc sống. Mong rằng bài viết trên đã phần nào mang lại cho các bạn những kiến thức về bệnh qua đó giúp bạn phòng ngừa và kiểm soát được căn bệnh này.

Xem thêm bài viết liên quan:

Viêm khớp vai là gì? Nguyên nhân triệu chứng và cách điều trị

Viêm khớp háng ở trẻ em: Biểu hiện, cách phòng ngừa và điều trị

Bệnh thấp khớp là gì? Nguyên nhân và các biến chứng nguy hiểm

0/5 (0 Reviews)
Viêm cột sống dính khớp là gì? Cách phòng ngừa và điều trị bệnh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyển lên trên
AllEscort