Thoái hóa đốt sống cổ là gì? Nguyên nhân và cách điều trị

Khớp cổ là khớp rất quan trọng đối với cơ thể

Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng không hề xa lạ với chúng ta, đặc biệt là đối với những người lớn tuổi. Tình trạng này tuy diễn tiến không nhanh nhưng hệ lụy mà nó mang tới có thể vô cùng nghiêm trọng. Trong bài viết này chùng ta cùng tìm hiểu các đặc điểm của thoái hóa đốt sống cổ, từ đó đưa ra những phương hướng phòng ngừa thích hợp và an toàn cho mọi người.

Danh mục

1. Thoái hóa đốt sống cổ là gì?

Thoái hóa đốt sống cổ là một tình trạng phổ biến liên quan đến tuổi tác, ảnh hưởng đến các khớp và đĩa đệm ở đốt sống cổ. Có sự ảnh hưởng đến các tình trạng như viêm xương khớp cổ hoặc viêm khớp cổ. Thoái hóa đốt sống cổ phát triển từ sự hao mòn của sụn và xương. Mặc dù phần lớn là kết quả của tuổi tác, nó cũng có thể do các yếu tố khác gây ra. Tình trạng này có ở hơn 90% những người từ 60 tuổi trở lên. Một số người mắc bệnh này không hề có triệu chứng. Tuy nhiên phần lớn bệnh có thể gây đau mãn tính, nghiêm trọng và cứng khớp.

2. Nguyên nhân gây thoái hóa đốt sống cổ

2.1. Nguyên nhân thoái hóa đốt sống cổ do bị lão hóa

2.1.1. Sự phát triển quá mức của xương

Là kết quả của việc cơ thể cố gắng phát triển thêm xương để giúp cột sống chắc khỏe hơn. Thường xảy ra khi xương khớp bị tổn thương như một cơ chế tự bù trừ của cơ thể. Tuy nhiên, phần xương thừa phát triển quá mức áp lực lên các vùng mỏng manh như tủy sống và dây thần kinh dẫn đến đau.

2.1.2. Giảm tiếp dịch bôi trơn tại đốt sống cổ

Cột sống có các đĩa đệm giữa các xương, các đệm này dày, có tác dụng giảm lực tác động của các cú sốc khi nâng, vặn và các hoạt động  nặng khác. Một dạng dịch lỏng giống như gel bên trong các đĩa này có thể bị khô theo thời gian. Việc này làm cho xương đốt sống ma sát với nhau nhiều hơn và gây ra cơn đau. Tình trạng này xảy ra ở những người ngoài 30 tuổi.

2.1.3. Mòn đĩa đệm

Đĩa đệm cột sống có thể bị tổn thương và tồn tại các vết nứt, điều này cho phép rò rỉ vật liệu đệm bên trong. Vật liệu này có thể đè lên tủy sống và dây thần kinh, dẫn đến các triệu chứng như tê cánh tay cũng như đau lan xuống cánh tay. Tìm hiểu thêm về thoát vị đĩa đệm để hiểu rõ hơn tình trạng trên.

Thoát vị đĩa đệm có thể dẫn đến đau cổ, gáy
Thoát vị đĩa đệm có thể dẫn đến đau cổ, gáy

2.1.4. Chấn thương

Một tổn thương xương khớp cũ sau nhiều năm vẫn có thể còn đau, nhất là khi thời tiết trở lạnh. Lúc này cơ thể tiết ra các yếu tố bảo vệ và tạo ra các cảm giác đau nhức. Người bị đau nhức xương khớp toàn thân nên giữ ấm cho cơ thể. Điều này giúp cơ thể có điều kiện phục hồi tốt hơn.

2.1.5. Xơ cứng dây chằng

Các dây chằng kết nối các xương cột sống với nhau có thể trở nên cứng hơn theo thời gian, điều này ảnh hưởng đến cử động cổ của bệnh nhân và khiến cổ cảm thấy căng, đau và giảm phạm vi hoạt động.

2.1.6. Tính chất công việc nặng nhọc

Bệnh xương khớp ở người lao động tay chân nặng như công nhân, nông dân thường có tỉ lệ cao hơn so với người lao động trí óc. Vì các công việc nặng và lặp đi lặp lại không đúng tư thế, không khởi động khớp trước khi làm việc,… Điều này có thể gây thêm áp lực lên cột sống, dẫn đến sự hao mòn sớm.

2.1.7. Béo phì

Nghe có vẻ không liên quan nhưng những người béo phì có chỉ số BMI lớn hơn 30 thường có nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp cao hơn những người bình thường.

Cân nặng cơ thể gây áp lực đốt sống cổ
Cân nặng cơ thể gây áp lực đốt sống cổ

2.1.8. Lười vận động

Sụn khớp khác biệt hoàn toàn với các cơ quan còn lại trong cơ thể. Đặc biệt sụn khớp được nuôi dưỡng bằng dịch khớp chứ không phải các dưỡng chất trong máu. Khi vận động nhẹ nhàng các dịch khớp sẽ được kích thích sản sinh. Dịch khớp giúp ích cho sự phát triển của sụn và cũng như phục hồi chức năng sụn bị hư tổn. Người lười vận động thì các sụn khớp sẽ kém phát triển, đồng thời khiến sụn khớp dễ bị bào mòn và tổn thương.

2.1.9. Do di truyền

Thoái hóa đốt sống cổ nói riêng và bệnh xương khớp nói chung cũng có thể là một bệnh di truyền. Các mẹ mắc bệnh xương khớp sinh con có tỉ lệ mắc bệnh xương khớp cao hơn người bình thường.

2.1.10. Stress

Đây cũng là yếu tố nguy cơ thoái hóa đốt sống cổ: Rất nhiều người cảm thấy tồi tệ và có các suy nghĩ tiêu cực, khi được chẩn đoán đốt sống cổ bị thoái hóa hoặc bị các cơn đau tê giày vò.

Nói chung, yếu tố nguy cơ lớn nhất của bệnh thoái hóa đốt sống cổ là do sự lão hóa các đốt xương. Trong đó thoát vị đĩa đệm, gai xương là do lão hóa tác động nên. Thoái hóa đốt sống cổ thường phát triển do những thay đổi, bào mòn ở khớp cổ khi bạn già đi.

2.2. Các yếu tố khác ngoài lão hóa có thể làm tăng nguy cơ thoái hóa đốt sống cổ

  • Chấn thương cổ.
  • Các hoạt động liên quan đến công việc gây căng thẳng cho cổ của bạn do nâng nặng.
  • Giữ cổ của bạn ở một vị trí không thoải mái trong thời gian dài (ví dụ như khi ngủ) hoặc lặp lại các chuyển động cổ không đúng tư thế trong suốt cả ngày (căng thẳng lặp đi lặp lại ).
  • Yếu tố di truyền ( tiền sử gia đình bị thoái hóa đốt sống cổ).
  • Hút thuốc, rượu bia.
  • Thừa cân và lười vận động.

3. Dấu hiệu thoái hóa đốt sống cổ.

Người bị thoái hóa đốt sống cổ không có các triệu chứng nào đáng kể để nhận ra rõ ràng. Nếu các triệu chứng xảy ra, chúng có thể từ nhẹ đến nặng và có thể phát triển âm ỉ hoặc xảy ra đột ngột.

3.1. Các triệu chứng thoái hóa đốt sống cổ

3.1.1. Đau

Đau xung quanh bả vai là một trong những triệu chứng phổ biến của thoái hóa đốt sống cổ. Một số bệnh nhân thường gặp những cơn đau dọc theo cánh tay và các ngón tay . Cơn đau có thể tăng lên khi: đứng dậy hay ngồi xuống, khi hắt xì, khi ho hoặc khi vận động cổ,…

3.1.2. Yếu cơ, teo cơ

Cơ bắp suy yếu khiến bệnh nhân khó nhấc cánh tay hoặc cầm nắm đồ vật một cách chắc chắn. Điều này là do cơn đau xảy ra khi vận động làm cho bệnh nhân ngại vận động, lâu ngày dẫn đến sinh lý hệ cơ bị suy giảm, làm tăng tính nghiêm trọng của các triệu chứng.

3.1.3. Cứng khớp cổ

Các khớp bị tổn thương thường có xu hướng dính vào nhau, làm cho phạm vi hoạt động của khớp có thể bị hạn chế một phần hoặc toàn bộ. Các khớp cổ, vai, gáy có dấu hiệu bị cứng, khó hoạt động sau thời gian dài. Chẳng hạn như sau một đêm ngủ dậy hay sau khi ngồi làm việc lâu.

3.1.4. Ảnh hưởng lên các cơ quan khác

Việc hạn chế vận động có thể là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến các bệnh lý về tim mạch. Ngoài ra, các bệnh lý xương khớp toàn thân cũng có thể gây ra các tác dụng phụ trên các cơ quan khác như: rối loạn hệ thần kinh, mất ngủ, hô hấp khó, rối loạn tạo máu, có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường,…

3.1.5. Dị tật, bại liệt

Đây là hậu quả của sự tổn thương nghiêm trọng các phần mềm xung quanh khớp, gây dị dạng tại các khớp bị tổn thương, thậm chí làm mất khả năng hoạt động của khớp, làm cho sinh hoạt của bệnh nhân phải phụ thuộc hoàn toàn vào người khác.

3.2. Các dấu hiệu phụ phổ biến khác

  • Nhức đầu chủ yếu xảy ra ở phía sau đầu
  • Ngứa ran hoặc tê nhức chủ yếu ở khớp vai và cánh tay, một vài trường hợp cũng có thể xảy ra ở chân.
  • Mất thăng bằng và mất kiểm soát bàng quang và ruột. Trường hợp này cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.
  • Chèn ép dây thần kinh: Rễ thần kinh bị chèn ép khiến cơn đau lan lên đỉnh đầu, vai gáy và cánh tay kèm theo cảm giác tê bì, châm chích. Làm hạn chế các cử động cổ, cánh tay như duỗi, gập tay, cầm nắm. Nếu để lâu, cơ tay bị yếu dần và gây teo hoặc bại liệt.
  • Rối loạn cảm giác: Giảm cảm giác phản xạ dựng lông, giảm tiết tuyến mồ hôi, tiểu tiện rối loạn, không phân biệt được nóng lạnh…

4. Thoái hóa đốt sống cổ có chữa được không?

Hiện nay người ta vẫn chưa tìm được cách để điều trị hoàn toàn tình trạng thoái hóa đốt sống cổ. Các phương pháp điều trị thoái hóa đốt sống cổ hỗ trợ việc giảm đau, hạn chế nguy cơ tổn thương vĩnh viễn và giúp bạn có một cuộc sống bình thường. 

Trong trường hợp cột sống bị tổn thương hoặc không tương thích với phương án điều trị nào, thì cách duy nhất để loại trừ thoái hóa là phẫu thuật. Bởi vì phẫu thuật sẽ làm mở rộng không gian ống xương cho tuỷ sống hoặc dây thần kinh, đồng thời loại bỏ các gai xương không mong muốn. Tin vui là các phương pháp phẫu thuật thường mang lại hiệu quả tích cực ở phần lớn bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ.

5. Thoái hóa đốt sống cổ có nguy hiểm không?

Như đã trình bày thì thoái hóa đốt sống cổ ở một số người là không có triệu chứng, không hề ảnh hưởng gì đến sinh hoạt. Tuy nhiên một số người lại hạn chế vận động một cách đáng kể. Mức độ của triệu chứng tỉ lệ với mức độ tổn thương đốt sống cổ. Bệnh nhân thường chủ quan khi có cơn đau vùng cổ, gáy. Tuy nhiên, nếu tình trạng trên tồn tại kéo dài thì phải cần đi đến bác sĩ chuyên khoa sớm nhất đề phòng ngừa các biến chứng nguy hiêm của bênh như teo cơ, liệt cơ, và biến chứng trên các cơ quan khác.

Không chỉ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của khớp cổ. Khi bệnh tình nghiêm trọng hơn có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan khác, làm ảnh hưởng nghiệm trọng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, một số nguy cơ mà thoái hóa đốt sống cổ có thể gây ra cho người bệnh như:

  • Rối loạn giấc ngủ.
  • Rối loạn lipid máu do tăng cân.
  • Trầm cảm, lo âu.
  • Rối loạn hệ tạo máu, thiếu máu.
  • Tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
  • Giảm hiệu suất hô hấp.
  • Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý chuyển hóa khác.

6. Chẩn đoán thoái hóa đốt sống cổ

Chẩn đoán thoái hóa đốt sống cổ thường là loại trừ các tình trạng tiềm ẩn khác, chẳng hạn như đau cơ xơ hóa. Việc chẩn đoán cũng bao gồm việc kiểm tra chuyển động và xác định các dây thần kinh, xương và cơ bị chèn ép. Phần lớn việc chuẩn đoán thực hiện qua các bước sau:

6.1. Khám sức khỏe

Bác sĩ sẽ bắt đầu hỏi một số câu hỏi để kiểm tra tình trạng của bạn. Sau đó, họ sẽ thực hiện qua một loạt các bài kiểm tra. Điển hình là kiểm tra phản xạ của bạn, kiểm tra yếu cơ hoặc thiếu hụt cảm giác và kiểm tra phạm vi cử động của cổ, theo dõi cách bạn đi bộ. Điều này giúp bác sĩ xác định rõ xem dây thần kinh và tủy sống của bạn có phải chịu quá nhiều áp lực hay không. Họ sẽ chỉ định xét nghiệm hình ảnh và kiểm tra chức năng thần kinh để xác định chẩn đoán rõ thoái hóa đốt sống cổ

6.2. Chẩn đoán hình ảnh

6.2.1. Chụp X-quang

X-quang có thể cho thấy tổn thương các đầu xương, nhận biết được mức độ tổn hại sụn. Đồng thời cho thấy các gai xương và các dị tật khác của đầu xương. Một dấu hiệu cho thấy xương gia tăng phát triển để bù đắp cho sự mất sụn và thoái khóa xương.

6.2.2. Chụp cộng hưởng từ (MRI)

MRI có thể cung cấp hình ảnh chi tiết về mô mềm của vùng cổ (dây chằng, gân và cơ) cũng như xương. MRI có thể giúp bác sĩ xác định vị trí các dây thần kinh bị chèn ép .Trước khi chụp MRI bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc cản quang, nên cân nhắc sử dụng cho người bị bệnh thận vì loại thuốc này thường rất độc với thận. Bên cạnh đó MRI còn phát hiện nhiều tồn thương xương khớp hơn X-quang nhưng tốn nhiều chi phí hơn.

6.2.3. Chụp cắt lớp vi tính (CT)

Là kỹ thuật chụp nhiều hình ảnh X-quang theo các mặt cắt ngang khác nhau để xem các cấu trúc bên trong cơ thể, để có cái nhìn chi tiết hơn về đốt sống cổ so với chụp X-quang tiêu chuẩn. Chụp CT có thể giúp bác sĩ hình dung ra các đốt sống cổ và các bề mặt khớp khác và xác định các khuyết tật xương có thể ảnh hưởng đến phẫu thuật.

6.2.4. Ghi điện cơ (electromyography – EMG)

Được sử dụng để nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ hoặc đánh giá sự mất phân bố thần kinh của cơ. Được sử dụng phổ biến trong thăm khám để chẩn đoán bệnh trong thực hành thần kinh học hiện đại. Trong trường hợp thoái hóa đốt sống cổ, EMG được sử dụng để kiểm tra xem dây thần kinh của bạn đang hoạt động bình thường, khi gửi tín hiệu đến cơ bắp của bệnh nhân, từ đó đánh giá mức độ chèn ép dây thần kinh.

6.2.5. Kiểm tra mức độ dẫn truyền thần kinh

Là phương pháp để kiểm tra tốc độ và độ mạnh của các tín hiệu mà một dây thần kinh gửi đi. Phương pháp này được thực hiện bằng cách đặt các điện cực trên da tại nơi có dây thần kinh.

6.3. Xét nghiệm

Hiện chưa có xét nghiệm để chẩn đoán chính xác bệnh thoái hóa đốt sống cổ, nhưng có thể sử dụng để loại trừ các nguyên nhân khác gây đau vùng cổ, gáy chẳng hạn như: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, nhiễm trùng hoặc bệnh gút. 

7. Điều trị thoái hóa đốt sống cổ

7.1. Vật lý trị liệu

Bác sĩ có thể giúp bạn tìm một nhà vật lý trị liệu để điều trị. Phương pháp này giúp kéo căng cơ cổ và vai. Điều này làm cho chúng mạnh hơn và cuối cùng giúp giảm đau, giúp tránh được tình trạng cứng cổ, tăng cường sinh lý cơ bắp giúp hỗ trợ nâng đỡ, giúp giảm đau và cải thiện được phạm vi hoạt động của khớp. Đa số bài tập thực hiện việc kéo căng cơ cổ. Bệnh nhân thường được sử dụng tạ để giúp nới lỏng không gian giữa các khớp cổ, giảm áp lực lên đĩa đệm cổ và rễ thần kinh.

Tập vật lý trị liệu giúp cải thiện tình trạng thoái hóa đốt sống cổ
Tập vật lý trị liệu giúp cải thiện tình trạng thoái hóa đốt sống cổ

7.2. Điều trị bằng thuốc

7.2.1. Thuốc giảm đau non-steroid

Giảm tạm thời các cơn đau từ nhẹ đến trung bình, cải thiện khả năng vận động cho bệnh nhân. Có thể sử dụng paracetamol như một thuốc giảm đau đơn thuần hay sử dụng NSAID như ibuprofen, meloxicam, diclofenac,… Là những thuốc vừa có tác động giảm đau, vừa có khả năng làm giảm thiểu các phản ứng viêm xảy ra, đẩy lùi các triệu chứng điển hình như sưng, đau, nóng, đỏ tại các khớp. Tuy nhiên, khi sử dụng nhóm thuốc NSAID lâu dài cần lưu ý một số độc tính như: loét dạ dày, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, chảy máu,…

7.2.2. Các thuốc giảm đau nhức dùng ngoài da

Như methyl salicylat, Capsaicin, Lidocain làm ngăn các tín hiệu gây đau truyền lên thần kinh hoặc có tác dụng gây tê tại chỗ làm giảm các cơn đau giúp cải thiện khả năng vận động cho bệnh nhân.

Miếng dán ngoài da giúp giảm đau vai, gáy
Miếng dán ngoài da giúp giảm đau vai, gáy

7.2.3. Thuốc giảm đau Steroid

Các cơn đau nặng để giảm đau tức thời thường được sử dụng điều trị qua đường tiêm. Tuy nhiên cần sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ, tránh sử dụng loại thuốc này kéo dài do nhiều độc tính nguy hiểm như: làm tăng đường huyết, tăng huyết áp, hội chứng Cushing, teo tuyến thượng thận, rối loạn chuyển hóa, suy giảm miễn dịch,…

7.2.4. Thuốc ức chế interleukine-1

Hoạt chất diacereine có tác dụng chống thoái hoá, chống viêm trong trường hợp thoái hóa đốt sống cổ mãn tính.

7.2.5. Thuốc chống động kinh

Chẳng hạn như gabapentin (Neurontin) để giảm đau do tổn thương dây thần kinh.

7.2.6. Thuốc giãn cơ

Chẳng hạn như cyclobenzaprine (Fexmid), để điều trị co thắt cơ. Tác dụng phụ: buồn nôn, dị ứng da, gây sốc phản vệ,…

7.3. Phẫu thuật

Trong trường hợp nghiêm trọng và không đáp ứng với các hình thức điều trị khác. Bệnh nhân có thể cần phẫu thuật. Việc phẫu thuật giúp loại bỏ các gai xương, các bộ phận của xương cổ hoặc đĩa đệm thoát vị để giảm sự chèn ép lên tủy sống và các dây thận kinh. Phẫu thuật đôi khi chưa cần thiết đối với bệnh thoái hóa đốt sống cổ. Tuy nhiên, bác sĩ thường khuyên nên áp dụng phương pháp này nếu cơn đau nghiêm trọng và ảnh hưởng đến khả năng cử động cánh tay của bệnh nhân.

Phẫu thuật là rất hiệu quả trong điều trị thoái hóa đốt sống cổ
Phẫu thuật là rất hiệu quả trong điều trị thoái hóa đốt sống cổ

7.4. Điều trị tại nhà

  • Dùng thuốc giảm đau OTC, chẳng hạn như acetaminophen hoặc NSAID, bao gồm ibuprofen và naproxen natri.
  • Chườm nóng hoặc chườm lạnh trên cổ để giảm đau cho các cơ bị đau.
  • Tập thể dục thường xuyên để giúp bạn phục hồi nhanh hơn.
  • Mặc quần áo có cổ áo mềm để hạt động dễ dàng. Không nên đeo nẹp cổ hoặc vòng cổ trong thời gian dài vì điều đó có thể làm cho cơ của bạn yếu hơn.

8. Phòng ngừa tình trạng thoái hóa đốt sống cổ

8.1. Thay đổi lối sinh hoạt

Thay đổi tư thế ngủ thường là lời khuyên đầu tiên cho các bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ. Cắt giảm hoặc thậm chí phải tránh hoàn toàn các hoạt động tạo áp lực nặng lên đốt sống cổ, khi có cơn đau nhức dữ dội là dấu hiệu khớp vai cần được nghỉ ngơi, không nên tiếp tục làm việc để cơ thể phục hồi. Trong trường hợp con đau vẫn kéo dài, bạn nên tìm đến bác sĩ để có hướng điều trị thích hợp.

Thay đổi tư thế nằm để cải thiện tình trạng thoái hóa đốt sống cổ
Thay đổi tư thế nằm để cải thiện tình trạng thoái hóa đốt sống cổ

8.2. Luyện tập phù hợp

Sai lầm thường mắc phải của bệnh nhân thoái hóa khớp cổ là ngại vận động do lo sợ khớp bị tổn thương nhiều hơn, tuy nhiên thực tế thì không hoạt động càng làm cho nó tồi tệ hơn. Nguyên nhân là do các khớp được nuôi dưỡng bởi dịch hoạt, giúp tái tạo và phát triển xương khớp, các dịch hoạt này được tiết ra nhiều hơn khi vận động. Cổ gáy có thể trở nên cứng sau một thời gian dài không hoạt động (ví dụ như ngủ vào ban đêm) và cảm thấy tốt hơn sau một thời gian ngắn vận động chẳng hạn như

8.3. Chườm ấm hoặc chườm lạnh

Chườm nóng, chẳng hạn như sử dụng một miếng đệm ấm, có thể giúp nới lỏng khớp bị cứng. Hoặc có thể chườm lạnh trong 15 hoặc 20 phút sau khi hoạt động để giảm sưng và đau và có thể chườm nhiều lần trong ngày. Bọc đá vào trong bao vải hoặc túi chườm lạnh, không nên tiếp xúc trực tiếp giữa da và đá sẽ gây kích ứng lên da. Việc này sẽ cải thiện các triệu chứng tạm thời và làm chậm tiến triển của bệnh. Nhưng không làm thuyên giảm các nguyên nhân cơ bản của thoái hóa đốt sống cổ.

8.4. Chế độ ăn uống, sinh hoạt thích hợp

Nên có một chế độ ăn giàu chất xơ, đủ Vitamin D, Omega-3 và Canxi. Để tái tại xương khớp, giảm đau cũng như ngăn ngừa các biến chứng có hại cho cơ thể. Giảm thiểu sử dụng các nước uống có cồn, hạn chế sử dụng thuốc là được chứng minh là giảm nguy cơ mắc hầu hết các bệnh xương khớp. Giảm béo và giữ cân nặng ổn định sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng bệnh và  gia tăng chất lượng cuộc sống. Một số thực phẩm mà bệnh nhân thoái hóa khớp cổ được khuyên dùng là:

  • Quả mọng (dâu, việt quốc, nho,…).
  • Sữa và các sản phẩm từ sữa.
  • Các loại rau có màu xanh đậm, đặc biệt là bông cải xanh.
  • Cá béo, nấm,..
  • Các loại hạt như hạt bí, hạt hướng dương, hạt hạnh nhân.

8.5. Lời khuyên có thể hữu ích giúp giảm nhẹ các triệu chứng đau nhức

  • Không nên ăn thức ăn quá ngọt hay quá mặn.
  • Không nên ăn nhiều thịt đỏ hay thịt mỡ
  • Hạn chế uống rượu bia.
  • Không ăn nhiều các thực phẩm chiên, xào.
  • Không ăn các thức ăn từ bột mỳ.

9. Kết luận

Thoái hóa đốt sống cổ là một tình trạng phổ biến và thường liên quan đến tuổi tác. Có thể gây ra cứng, khó chịu và đau đầu liên quan đến đau cổ. Tuy khó có thể điều trị hoàn toàn, nhưng nếu hiểu rõ căn bệnh này và biết cách phòng ngừa sẽ giúp tránh khỏi những biến chứng nghiêm trọng mà thoái hóa khớp cổ gây ra.

Xem thêm bài viết liên quan

Thoái hóa cột sống thắt lưng nguyên do đâu và cách điều trị

Thoái hóa khớp háng: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả

Bị đau khớp gối và thoái hóa khớp gối có nên đi bộ không?

 

0/5 (0 Reviews)
Thoái hóa đốt sống cổ là gì? Nguyên nhân và cách điều trị

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyển lên trên