Viêm khớp gối [A-Z]: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh

Viêm khớp gối là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng đau khớp gối hiện nay. Một thống kê cho biết hiện nay với những người trên 60 tuổi thì có ít nhất 50% trong số đó mắc bệnh liên quan đến khớp gối. Các bệnh xương khớp nói chung và bệnh viêm khớp gối nói riêng thường ít ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người bệnh nhưng lại gây ra những biến chứng suốt đời cho người bệnh nếu không được phát hiện kịp thời.

1. Viêm khớp gối là gì?

Viêm khớp gối là tình trạng đầu gối và các vùng xung quanh có hiện tượng sưng, đau nhức xương khớp, khó cử động vì một nguyên nhân nào đó. Viêm khớp gối gồm nhiều dạng khác nhau, mỗi loại viêm khớp khác nhau có thể ảnh hưởng đến khớp khác nhau và có những cách điều trị tùy thuộc vào triệu chứng cụ thể của mỗi bệnh nhân.

Khớp gối là khớp lớn nhất và phức tạp nhất trên cơ thể, nó chịu toàn bộ tải tọng của cơ thể và rất dễ bị tổn thương khi tác động bởi lục. Khớp gối được cấu tạo từ ba xương cơ bản là xương ống chân, xương đùi và xương bánh chè. Các đầu của ba xương tạo thành khớp gối được bao phủ bởi sụn khớp, dịch khớp để bảo vệ và làm đệm cho xương khi gập và duỗi thẳng đầu gối. Ngoài ra, một số xương nhỏ xung quanh chạy dọc theo xương ống chân cũng góp phần cấu tạo nên đầu gối.

Viêm khớp gối gây khó khăn trong cử động
Viêm khớp gối gây khó khăn trong cử động

2. Các bệnh về khớp ảnh hưởng đến viêm khớp gối

Các loại viêm khớp chính ảnh hưởng đến đầu gối gồm: thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm khớp sau chấn thương.

2.1. Thoái hóa khớp (OA)

Thoái hoá khớp gối là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa tổng hợp và huỷ hoại của sụn và xương dưới sụn. Sự mất cân bằng này có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu tố: di truyền, phát triển, chuyển hoá và chấn thương, biểu hiện cuối cùng của thoái hóa khớp là các thay đổi hình thái, sinh hoá, phân tử và cơ sinh học của tế bào và chất cơ bản của sụn dẫn đến nhuyễn hoá, nứt loét và mất sụn khớp, xơ hoá xương dưới sụn, tạo gai xương và hốc xương dưới sụn.

Thoái hóa khớp thường gặp ở nữ giới, chiếm 80% các trường hợp thoái hóa khớp gối. Nguy hiểm hơn khi tình trạng này thường phát triển chậm và khi phát hiện, bệnh thường đã chuyển sang giai đoạn nặng.

2.2. Viêm khớp dạng thấp (RA)

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh mạn tính tấn công nhiều khớp trên khắp cơ thể, bao gồm cả khớp gối. Hệ thống miễn dịch của người bệnh tấn công lớp màng hoạt dịch của đầu gối (nơi cung cấp chất lỏng để bôi trơn khớp), cuối cùng dẫn đến tổn thương sụn.

Viêm khớp dạng thấp thường có tính đối xứng, tức là nó thường ảnh hường đến cùng một khớp ở hai bên của cơ thể. Trong bệnh viêm khớp dạng thấp, màng hoạt dịch bao phủ khớp gối bắt đầu sưng lên, dẫn đến đau và cứng khớp gối.

2.3. Viêm khớp sau chấn thương

Viêm khớp sau chấn thương là dạng viêm khớp phát triển sau khi bị chấn thương ở đầu gối. Ví dụ, gãy xương có thể làm hỏng bề mặt sụn khớp và dẫn đến viêm khớp nhiều năm sau khi chấn thương. Rách sụn hay chấn thương dây chằng đầu gối có thể gây ra sự mất ổn định và làm mài mòn khớp gối, theo thời gian có thể dẫn đến viêm khớp. So với người không bị chấn thương đầu gối, người bị chấn thương dây chằng chéo trước có nguy cơ bị thoái hóa khớp gối cao hơn gấp 4 lần.

3. Nguyên nhân dẫn đến viêm khớp gối là gì?

Có nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ của viêm khớp gối, bao gồm:

  • Tuổi tác: khi một người già đi, khả năng chữa lành cả sụn giảm dần, dịch khớp cũng ít hơn khi còn trẻ.
  • Giới tính: tình trạng thoái hóa khớp phổ biến và nghiêm trọng hơn ở phụ nữ, đặc biệt ở phụ nữ 55 tuổi trở lên.
  • Cân nặng: béo phì làm tăng thêm áp lực lên các khớp và có thể làm tổn thương khớp tồi tệ hơn.
  • Tiền sử gia đình: có cha, mẹ hoặc anh, chị, em bị thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp.
  • Từng bị chấn thương đầu gối, chẳng hạn như rách sụn chêm, gãy xương xung quanh khớp hoặc rách dây chằng, viêm nhiễm các vùng quanh khớp gối như viêm gân, viêm cơ,…
  • Đã từng phẫu thuật đầu gối, có làm các can thiệp đầu gối khác.
  • Làm công việc yêu cầu thể chất một thời gian dài, hoặc phải hoạt động đầu gối liên tục, lặp đi lặp lại, ví dụ như các vận động viên điền kinh, bóng đá, quần vợt,…
  • Các bệnh khác như bệnh gout, rối loạn chuyển hóa (dư thừa sắt hoặc hormon tăng trưởng) cũng là nguy cơ gây các bệnh viêm xương khớp nói chung và viêm khớp gối nói riêng,…

4. Các triệu chứng của viêm khớp gối

Một số triệu chứng điển hình của viêm khớp gối:

4.1. Tăng dần cơn đau

Đau khớp thường bắt đầu từ từ, mặc dù đôi khi nó có thể xuất hiện đột ngột trong một số trường hợp. Ban đầu, tình trạng đau hay cứng khớp đầu gối xuất hiện vào buổi sáng hoặc sau khi không hoạt động một thời gian, đau khi leo cầu thang, đứng lên ngồi xuống khó khăn hơn, phải thực hiện từ từ, thậm chí chỉ đi dạo cũng cảm thấy đau.

Đối với những người bị viêm khớp dạng thấp (RA), các triệu chứng thường bắt đầu ở các khớp nhỏ hơn, đối xứng, khớp có thể nóng và đỏ. Các triệu chứng này thường xuất hiện vài tuần nhưng cũng có thể phát triển hoặc trầm tọng hơn trong vài ngày.

Với thoái hóa khớp, triệu chứng tiến triển nhanh chóng hay từ từ tùy thuộc vào từng cá nhân; chúng có thể thay đổi theo ngày hay xấu đi và sau đó duy trì ổn định trong một thời gian dài. Các yếu tố có thể khiến triệu chứng thoái hóa khớp trở nên trầm trọng hơn bao gồm thời tiết lạnh hơn, căng thẳng và hoạt động quá mức.

4.2. Tình trạng sưng, đau

Với thoái hóa khớp có thể là:

  • Sưng cứng, do sự hình thành của các gai xương
  • Sưng mềm, do viêm làm tích tụ thêm chất lỏng xung quanh khớp

Tình trạng sưng sẽ dễ nhận thấy hơn sau một thời gian dài không hoạt động như khi thức dậy vào buổi sáng. Sưng khớp phổ biến ở bệnh viêm khớp dạng thấp, các khớp có triệu chứng sưng tấy đỏ; cảm giác ấm trong khớp, những người bị viêm khớp dạng thấp cũng có thể có các triệu chứng khác như sốt, mệt mỏi, … Điều này do viêm khớp dạng thấp là một bệnh toàn thân; trong khi thoái hóa khớp tác động chủ yếu trực tiếp lên khớp bị ảnh hưởng.

4.3. Tình trạng dính khớp, khóa khớp

Theo thời gian, các tổn thương ở khớp có thể khiến cấu trúc khớp bị thay đổi làm biến dạng khớp gối; gây khó khăn trong cử động, thậm chí là hoàn toàn không cử động được. Viêm khớp dạng thấp có thể gây ra tổn thương cho các gân nối cơ với xương. Các gai xương phát triển khi sụn bị bào mòn và xương cọ xát trực tiếp với nhau; tạo ra một bề mặt không bằng phẳng tại khớp gây ra khóa khớp hoặc dính khớp làm khó co hay duỗi thẳng chân.

4.4. Kêu lộp cộp trong khớp

Khi co hay duỗi thẳng đầu gối, có thể nghe thấy tiếng nứt hay tiếng lộp cộp. Bác sĩ gọi đây là “crepitus”. Những triệu chứng này xảy ra khi các chất giúp khớp vẫn động trơn tru bị mất đi (dịch khớp, sụn khớp, …). Cả viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp đều có thể dẫn đến tình trạng này.

Khi dịch khớp hay sụn khớp hư hỏng hay mất đi; các bề mặt thô ráp và gai xương phát triển, các đầu khớp không còn gì để bảo vệ.

4.5. Hạn chế cử động

Những thay đổi về xương, sụn hay những bệnh viêm khớp kể trên đều có thể gây khó khăn trong hoạt động hàng ngày. Ban đầu là khó đứng lên, ngồi xuống, sau đó là khó đi lại; làm các công việc hàng ngày trở nên khó khăn và tôn thời gian hơn. Theo thời gian, có thể cần đến các biện pháp giữ thăng bằng khác như nạng; gậy hay thậm chí phải ngồi xe lăn.

4.6. Dị tật đầu gối

Trong viêm khớp dạng thấp, sưng và đỏ khớp gối là triệu chứng điển hình khi bùng phát đợt viêm. Về lâu dài, tình trạng viêm nhiễm kéo dài có thể khiến sụn và gân bị tổn thương vĩnh viễn; hình dạng khớp gối cũng vì thể mà không còn như ban đầu.

Khi thoái hóa khớp, các cơ xung quanh đầu gối có thể yếu đi, đầu gối có thể bị trũng xuống; hai đầu gối không còn thẳng nữa mà bị hướng về nhau hay cong ra ngoài. Dị tật đầu gối từ nhỏ thường khó nhận thấy, dẫn đến khi phát hiện; bệnh đã ở gian đoạn nghiêm trọng và suy nhược.

5. Những ai dễ mắc phải viêm khớp gối?

Những đối tượng sau có tỉ lệ mắc bệnh viêm khớp gối cao hơn bình thường:

  • Người lớn tuổi: các chức năng của cơ thể và sức đề kháng giảm sút; tuổi cao làm xương khớp dễ bị thoái hóa và hư hỏng hơn, đặc biệt là khớp gối.
  • Người thừa cân, béo phì: áp lực tại các khớp gối tăng lên; thậm chỉ lượng đường trong máu tăng lên cũng là nguyên nhân của các bệnh xương khớp khác.
  • Phụ nữ mang thai: do trọng lượng cơ thể tăng lên đáng kể tác động đối với khớp gối; đặc biệt nếu không cung cấp đủ dinh dưỡng trong quá trình mang thai.
  • Người có sẵn những vấn đề tại khớp: những người đã từng phẫu thuật hay có chấn thương tại khớp gối.
  • Người phải làm việc tác động lên khớp gối lặp đi lặp lại nhiều lần; phải đứng lâu trong một khoảng thời gian dài: giáo viên, nhân viên văn phòng, công nhân,…

6. Viêm khớp gối có nguy hiểm hay không?

Viêm khớp gối không còn là vấn đề của riêng người cao tuổi nữa. Tình trạng già hóa dân số và trẻ hóa đối tượng mắc bệnh là một khó khăn lớn cho những bệnh nhân và rộng hơn là nền kinh tế quốc gia, kinh tế thế giới.

Các cơn đau do viêm khớp gối thường dai dẳng trong nhiều năm; một người bệnh có thể không thể đi lại hoặc gặp khó khăn trong việc di chuyển. Khớp gối là cơ quan lớn nhất có nhiệm vụ gánh trọng lượng của cả cơ thể; giúp cơ thể có thể hoạt động, làm việc, và di chuyển. Khi khớp gối có vấn đề, đồng nghĩa với việc các cử động liên quan sẽ giảm xuống hoặc thậm chí không thể cử động.

Viêm khớp gối làm bệnh nhân khó khăn trong việc di chuyển
Viêm khớp gối làm bệnh nhân khó khăn trong việc di chuyển

Mức độ nguy hiểm của viêm khớp gối phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và thời điểm phát hiện bệnh. Nếu bệnh mới khởi phát và được phát hiện điều trị kịp thời, có thể hạn chế đáng kể các biến chứng về sau. Ngược lại nếu không được phát hiện sớm, viêm khớp gối có thể gây ra các biến chứng tại khớp, biến chứng ngoài khớp nguy hiểm. Các khớp yếu dần, khả năng tái tạo sụn khớp cũng như khả năng tiết dịch giảm xuống, bệnh nhân đi lại khó khăn, phải nhờ tới các công cụ hỗ trợ di chuyển. Nặng hơn, bệnh nhân có thể bị liệt, hoàn toàn không tự di chuyển được; các xuong bị biến dạng, lệch trục khớp, khớp vẹo trong, vẹo ngoài, teo cơ, …

7. Điều trị viêm khớp gối như thế nào?

Việc điều trị sẽ phụ thuộc vào loại viêm khớp mà người bệnh mắc phải. Một số hướng điều trị có thể gồm:

7.1. Hoạt động thể chất phù hợp

Tập thái cực quyền để tăng khả năng giữ thăng bằng (có lợi với những bệnh nhân cao tuổi), đi bộ; đạp xe, tập thể dục dưới nước được ghi nhận là tốt nhất cho những người bị viêm khớp gối; viêm khớp gối tràn dịch… Để giúp hoạt động thoải mái hơn, nên sử dụng các thiết bị hỗ trợ như gậy hoặc nẹp đầu gối, mang giày có lớp đế êm và chắc chắn. Việc sử dụng các loại dép xỏ ngón hay giày bệt mỏng manh chỉ làm trầm trọng thêm tình trạng đau khớp gối; cùng với đó, cũng nên tránh đi giày cao gót làm tăng thêm gánh nặng cho khớp gối.

  • Chườm nóng và chườm lạnh để giảm đau và sưng.
  • Dùng các loại kem bôi ngoài da, chẳng hạn như capsacin,…
  • Sử dụng các dụng cụ giữ thăng bằng khi di chuyển: gậy, khung tập,…

7.2. Dùng thuốc

Hầu hết các thuốc sử dụng là các thuốc giảm đau. Mỗi người sẽ có phản ứng khác nhau với thuốc nên cần thảo luận với bác sĩ để xác định loại thuốc và liều lượng an toàn cho từng người. Một số thuốc sử dụng trong điều trị viêm khớp gối:

  • Thuốc giảm đau không kê đơn, không kháng viêm thường là lựa chọn đầu tiên. Acetaminophen là một thuốc giảm đau đơn giản; tuy nhiên giống như tất cả các loại thuốc khác có thể gây ra tác dụng phụ và tương tác với thuốc đang sử dụng.
  • Thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID): ibuprofen, naproxen, …
  • Corticosteroid: một loại chất kháng viêm mạnh; có thể dùng để tiêm vào khớp để giảm đau và giảm viêm nhanh chóng; tuy nhiên hiệu quả của nó cũng không kéo dài, nếu việc tiêm corticosteroid lặp lại thường xuyên và kéo dài; các tổn thương tại khớp có thể tăng lên thay vì giảm đi.
  • Các thuốc bổ sung dịch khớp để cải thiện chất lượng dịch khớp.

Việc sử dụng thuốc tốt nhất khi được bác sĩ chỉ định và có phác đồ cụ thể. Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi không có hướng dẫn của người có chuyên môn.

7.3. Phẫu thuật

Khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả; cơn đau và khả năng vận động kém làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân; bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật. Tùy vào tình trạng cụ thể, có thể phẫu thuật một phần để loại bỏ mô bị hư hỏng (nội soi khớp, ghép sụn, cắt xương,…) hoặc phẫu thuật thay toàn bộ đầu gối bằng một khớp gối nhân tạo khác.

8. Cách phòng ngừa bệnh viêm khớp gối

Để phòng ngừa bệnh viêm khớp gối, mọi người cần lưu ý các vấn đề dưới dây:

  • Tập thể dục điều độ và thường xuyên: Không chỉ đối với viêm khớp gối, duy trì tập thể dục chính là cách giúp chúng ta có một sức khỏe dẻo dai; một hệ miễn dịch mạnh mẽ cũng như một hệ thống xương khớp chắc khỏe. Không phải đợi đến khi có các triệu chứng mới nghĩ đến tập thể dục; hãy tập thể dục từ khi còn trẻ, duy trì thói quen này đến suốt cuộc đời.
  • Áp dụng đúng những động tác khi tập thể dục: Nếu cần, hãy tìm cho mình một người hướng dẫn; tránh xảy ra những điều đáng tiếc khi tập trai tư thế làm trầm trọng hơn tình trạng xương khớp của bạn.
  • Thường xuyên hoạt động, nghỉ ngơi sau một khoảng thời gian ngồi làm việc lâu dài. Thường trong một tiếng làm việc chúng ta nên vận động nhẹ một lần; vừa thoải mái đầu óc và cũng giúp xương khớp được hoạt động nhịp nhàng hơn.
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh, giảm áp lực cho hệ thống xương khớp, đặc biệt là khớp gối.
  • Dinh dưỡng: bổ sung các thực phẩm có lợi cho xương như calci, vitamin D, ăn nhiều trái cây và rau quả tươi; tránh mọi chất bẽo bão hòa (các loại mỡ động vật trừ cá, dầu dừa), thực phẩm chế biến sẵn và đặc biệt là đường trong các loại nước uống có gas.
  • Kiểm tra khớp gối cũng như khám sức khỏe định kì để sớm phát hiện những bất thường và có phác đồ điều trị hợp lí và kịp thời nhất.

9. Kết luận

Các triệu chứng của viêm khớp sẽ tùy thuộc và loại viêm khớp và bệnh nhân mắc phải. Đau, sưng, giảm khả năng vận động là các triệu chứng có mặt ở gần như tất cả các loại. Không có cách chữa khỏi hoàn toàn bệnh viêm khớp gối nhưng có cách điều trị để giảm các triệu chứng do viêm khớp gối gây ra; làm chậm tiến triển của bệnh và giảm nguy cơ biến chứng. Hãy cung cấp đủ kiến thức để bảo vệ bạn và người thân, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Xem thêm bài viết liên quan:

Viêm khớp ngón tay là gì? nguyên nhân, triệu chứng và cách ngăn ngừa

Viêm cột sống dính khớp là gì? Cách phòng ngừa và điều trị bệnh

Viêm khớp cổ chân: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

0/5 (0 Reviews)
Viêm khớp gối [A-Z]: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyển lên trên
AllEscort