Các bệnh lí cơ xương khớp thường gặp và cách phòng ngừa

Bệnh lí cơ xương khớp có thể gây đau trên nhiều vị trí

Bệnh lí cơ xương khớp là căn bệnh phổ biến hiện nay, có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Đồng thời là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật. Những người bị mắc các bệnh lí về cơ xương khớp thường sẽ bị đau nhức xương khớp, làm ảnh hưởng rất nhiều đến các sinh hoạt thường ngày và chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy cần phải hiểu biết rõ về các căn bệnh này để phòng ngừa và điều trị kịp thời. 

1. Bệnh cơ xương khớp là gì?

Bệnh lí cơ xương khớp là tình trạng suy yếu chức năng dẫn đến tình trạng đau ở cơ, xương, dây chằng, gân và dây thần kinh. Cơn đau có thể từ nhẹ đến nặng, đủ để cản trở cuộc sống hàng ngày của bạn. Nó có thể bắt đầu đột ngột và tồn tại trong thời gian ngắn, được gọi là cơn đau cấp tính. Cơn đau kéo dài hơn 3 đến 6 tháng được gọi là đau mãn tính.

Bệnh cơ xương khớp có thể ảnh hưởng lên nhiều vị trí của cơ thể như: cổ, vai, cổ tay, cổ chân, hông, chân, đầu gối.

1.1. Các loại đau cơ xương khớp phổ biến nhất

  • Đau xương: Các chấn thương như gãy xương hoặc các chấn thương cơ xương khác gây ra đau nhức xương. Ít phổ biến hơn, một khối u có thể gây đau xương.
  • Đau khớp : Cứng khớp và viêm thường đi kèm với đau khớp . Đối với nhiều người, đau khớp sẽ thuyên giảm khi nghỉ ngơi và trầm trọng hơn khi hoạt động.
  • Đau cơ: Co thắt cơ , chuột rút và chấn thương đều có thể gây ra đau cơ. Một số bệnh nhiễm trùng hoặc khối u cũng có thể dẫn đến đau cơ.
  • Đau dây chằng: Dây chằng và gân là những dải mô chắc chắn kết nối các khớp và xương. Bong gân, căng cơ và chấn thương do sử dụng quá mức có thể dẫn đến đau gân hoặc dây chằng.

1.2. Các triệu chứng của bệnh lí cơ xương khớp

  • Đau nhức và cứng khớp.
  • Cảm giác bỏng rát ở các cơ.
  • Mệt mỏi.
  • Cơ co giật tại vị trí các khớp.
  • Đau nặng hơn khi cử động.
  • Rối loạn giấc ngủ.

2. Một số bệnh lý cơ xương khớp thường gặp.

2.1. Thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp là dạng viêm khớp phổ biến nhất và đề cập đến một hội chứng lâm sàng về đau khớp. Kèm theo các mức độ hạn chế chức năng khác nhau và giảm chất lượng cuộc sống. Đầu gối, hông và bàn tay là những khớp thường xuyên bị ảnh hưởng nhất.
Nguyên nhân của bệnh thoái hóa khớp rất phức tạp và bao gồm các yếu tố thể chất, môi trường và bộ gen. Sự tương tác này góp phần làm tổn thương sụn khớp, tác động khác nhau ở các khớp khác nhau.

Thoái hóa khớp là bệnh lí cơ xương khớp phổ biến nhất
Thoái hóa khớp là bệnh lí cơ xương khớp phổ biến nhất

2.2. Loãng xương

Loãng xương là một tình trạng đặc trưng bởi mật độ khối lượng xương giảm. Và sự suy thoái của mô xương, dẫn đến tăng tính dễ gãy xương và dễ bị gãy xương. Yếu tố nguy cơ đơn lẻ mạnh nhất của gãy xương do loãng xương là ngã, và tỷ lệ gãy xương tăng lên khi xương trở nên yếu do thay đổi nội tiết tố.

2.3. Viêm khớp vảy nến

Viêm khớp vảy nến là một bệnh lý thoái hóa đốt sống âm tính gây viêm liên quan đến bệnh vảy nến. Sự xuất hiện của bệnh viêm khớp trên nền bệnh vảy nến phát triển từ trước hoặc trong tương lai. Thông thường sau khi bị viêm khớp, thường sau vài năm, bắt đầu bệnh vẩy nến.

Bệnh viêm khớp vảy nến là một bệnh lí viêm khớp liên quan đến vảy nến
Bệnh viêm khớp vảy nến là một bệnh lí viêm khớp liên quan đến vảy nến

2.4. Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh mãn tính, tiến triển và gây tàn phế. Trong đó hệ thống miễn dịch tấn công lớp màng hoạt dịch đến khớp và các cơ quan khác. Nếu không được điều trị, khớp có thể mất hình dạng và liên kết. Gây mòn xương và cuối cùng dẫn đến phá hủy khớp và tàn tật vĩnh viễn. Nó thường ảnh hưởng đến các khớp nhỏ của bàn tay và bàn chân. Thường là cả hai bên bằng nhau theo phân bố đối xứng, mặc dù bất kỳ khớp hoạt dịch nào cũng có thể bị ảnh hưởng. 

Ở những bệnh nhân mắc bệnh đã hình thành và phát triển mạnh, hầu hết các khớp sẽ bị ảnh hưởng theo thời gian. Viêm khớp dạng thấp cũng là một bệnh toàn thân. Có nghĩa là nó có thể ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng của cơ thể như tim, mắt và phổi.

Bệnh viêm khớp dạng thấp có thể dấn đến tàn tật nếu không được điều trị
Bệnh viêm khớp dạng thấp có thể dấn đến tàn tật nếu không được điều trị

Các tác nhân gây ra bệnh viêm khớp dạng thấp vẫn chưa được hiểu rõ. Có bằng chứng cho thấy rằng sự bất thường trong các thành phần của hệ thống miễn dịch dẫn đến cơ thể phát triển các phản ứng miễn dịch và viêm bất thường. Đặc biệt là ở các khớp, những thay đổi này có thể xảy ra trước sự khởi phát của bệnh nhiều năm.

2.4.1. Các yếu tố nguy cơ thường liên quan đến viêm khớp dạng thấp là:

  • Giới tính nữ: một phần do môi trường nội tiết tố nữ khi mang thai, cho con bú, sử dụng thuốc tránh thai và mãn kinh;
  • Di truyền: với hai gen đặc biệt đã được xác định – gen HLA-DRB1 và ​​gen không thụ thể protein tyrosine phosphatase 22 (PTPN22). Dưới các mức độ tương quan khác nhau;
  • Chế độ ăn uống: caffeine cao, chất chống oxy hóa thấp và tiêu thụ nhiều thịt đỏ có thể là các yếu tố nguy cơ góp phần;
  • Dân tộc: tỷ lệ hiện mắc thấp hơn ở những người gốc Phi-tinh gốc Phi Châu, Pakistan. Hoặc thế hệ thứ nhất và thứ hai so với người Da trắng châu Âu và người Mỹ bản địa;
  • Sau khi nhiễm vi-rút: tiếp xúc với một số bệnh nhiễm trùng có thể là một yếu tố gia tăng nguy cơ. Với vi-rút Epstein-Barr được đánh dấu là một trong những ứng cử viên có thể;
  • Hút thuốc là một yếu tố nguy cơ môi trường được thiết lập tốt có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển RA.

2.5. Bệnh Gout

Bệnh gút là một dạng viêm khớp phổ biến và phức tạp có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai. Nó được đặc trưng bởi các cơn đau, sưng, đỏ. Các cơn đau đột ngột, dữ dội ở một hoặc nhiều khớp, thường gặp nhất là ở ngón chân cái. Cơn gút có thể xảy ra đột ngột, khiến bạn thức giấc lúc nửa đêm. Không những vậy nó còn làm bạn có cảm giác ngón chân cái bị bỏng. Khớp bị ảnh hưởng nóng, sưng và mềm đến mức có thể không chịu được sức nặng của ga giường.

Bệnh gút xảy ra khi các tinh thể urat tích tụ trong khớp, làm viêm và đau dữ dội khi bị bệnh gút tấn công. Các tinh thể urat có thể hình thành khi có nồng độ axit uric cao trong máu. Cơ thể tạo ra axit uric khi nó phân hủy purin – chất được tìm thấy tự nhiên trong cơ thể. Purines cũng được tìm thấy trong một số loại thực phẩm, bao gồm thịt đỏ và thịt nội tạng, chẳng hạn như gan. Hải sản giàu purin bao gồm cá cơm, cá mòi, trai, sò điệp, cá hồi và cá ngừ. Đồ uống có cồn như bia và đồ uống ngọt bằng đường trái cây làm tăng nồng độ axit uric. Thông thường, axit uric hòa tan trong máu và đi qua thận vào nước tiểu. 

Nhưng đôi khi cơ thể lại tạo ra quá nhiều axit uric hoặc thận của bài tiết ra quá ít axit uric. Khi điều này xảy ra, axit uric có thể tích tụ, tạo thành các tinh thể urat sắc nhọn. Hình thành như kim trong khớp hoặc mô xung quanh gây đau, viêm và sưng.

Bệnh gout xảy ra khi các tinh thể urat tích tụ trong khớp
Bệnh gout xảy ra khi các tinh thể urat tích tụ trong khớp

3. Cách phòng ngừa bệnh cơ xương khớp

Nguy cơ phát triển các bệnh lí về cơ xương khớp tăng lên theo tuổi tác. Cơ, xương và khớp bị suy giảm một cách tự nhiên khi bạn già đi. Nhưng điều đó không có nghĩa là bệnh không thể tránh khỏi. Bằng cách chăm sóc cơ thể trong suốt tuổi trưởng thành, bạn có thể giảm nguy cơ phát triển các bệnh lí này.

Điều quan trọng là phát triển thói quen lối sống lành mạnh ngay bây giờ. Các bài tập tăng cường sức mạnh và kéo giãn thường xuyên. Lâu dài có thể giúp giữ cho xương, khớp và cơ của bạn chắc khỏe. Điều quan trọng nữa là phải hoàn thành các hoạt động hàng ngày theo những cách an toàn. Giữ tư thế cao để ngăn ngừa đau lưng, cẩn thận khi nhặt các vật nặng. Đồng thời cố gắng duy trì các chuyển động lặp đi lặp lại ở mức tối thiểu.

3.1. Tập luyện thường xuyên

Tập thể dục thường xuyên sẽ tăng độ dẻo dai cho cơ xương khớp. Bên cạnh đó tập luyện sẽ giúp duy trì cân nặng phù hợp và tăng cường khả năng đề kháng. Hoạt động quá ít sẽ làm cho cơ xương khớp bị cứng nhưng tập luyện quá nhiều cũng làm cho cơ xương khớp bị quá tải. Vì vậy hãy tự xây dựng cho mình một chế độ tập luyện phù hợp để có một hệ xương khớp khỏe mạnh.

Tập luyện thường xuyên sẽ giúp phòng ngừa bệnh cơ xương khớp
Tập luyện thường xuyên sẽ giúp phòng ngừa bệnh cơ xương khớp

3.2. Ăn uống lành mạnh

Xây dựng một chế độ ăn lành mạnh giúp duy trì cân nặng lí tưởng để hệ xương khớp không bị quá tải. Nên ăn nhiều các loại rau củ quả, và ăn các loại quả hạch và dùng dầu oliu. Kết hợp thêm ăn các loại cá béo giàu Omega-3. Không nên ăn nhiều các loại thịt đỏ chứa nhiều chất béo bão hòa và nhiều omega-6 có thể gây viêm hạn chế các phụ gia và hạn chế đường, muối. Không hút thuốc, không uống rượu bia.

3.3. Nghỉ ngơi đúng lúc

Khi cơ bắp mệt mỏi có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng. Nên chia việc ra nhiều phần nhỏ để làm. Hãy sử dụng những dụng cụ hỗ trợ để trành những chấn thương khi làm công việc vận động nhiều. Sau khi làm việc cần phải nghỉ ngơi đủ để cơ bắp được thư giãn. Điều này giúp cơ thể tránh được tình trạng quá tải cơ xương khớp.

3.4. Giữ tư thế thích hợp

Tránh ngồi 1 tư thế quá lâu, thay đổi tư thế sau mỗi 20 phút để tránh cho xương khớp bị đè nén. Tránh ngồi sai tư thế, ngồi gù lưng và phải tập cho mình thói quen ngồi thẳng lưng khi làm việc và học tập. Theo thời gian các cơ xương khớp sẽ quen với các thói quen của bạn.

Kết luận:

Bệnh lí cơ xương khớp có thể gây khó chịu và làm gián đoạn các hoạt động hàng ngày của. Đôi khi, một chấn thương đột ngột chẳng hạn như gãy xương gây ra cơn đau dữ dội. Đối với một số người, các tình trạng tiềm ẩn như viêm khớp hoặc đau cơ xơ hóa dẫn đến đau. Cho dù cơn đau cơ xương khớp là cấp tính hay mãn tính, việc điều trị kịp thời và đúng cách có thể làm giảm các triệu chứng.

Xem thêm bài viết liên quan:

6 bài thuốc đông Y trị đau nhức xương khớp tốt nhất hiện nay

Đau khớp gối ở người già: Nguyên nhân và cách điều trị

0/5 (0 Reviews)
Các bệnh lí cơ xương khớp thường gặp và cách phòng ngừa

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyển lên trên
AllEscort