Thấp khớp là gì? Nguyên nhân và các biến chứng nguy hiểm

Tình trạng thấp khớp

Bệnh xương khớp đối với người già là một tình trạng hết sức đau đầu bởi mức độ dai dẳng và khó chữa trị của nó. Trong các bệnh xương khớp thì thấp khớp là một bệnh phổ biến. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi và giới tính nào nhưng thường xảy ra ở phụ nữ tiền mãn kinh. Bệnh không chỉ ảnh hưởng lên chức năng xương khớp mà còn gây tác động đến nhiều cơ quan, triệu chứng bệnh thay đổi tùy theo từng người. Do đó cần nhận biết rõ các dấu hiệu của bệnh để có hướng điều trị hiệu quả nhất.

1. Thấp khớp là gì?

Thấp khớp là một căn bệnh mạn tính đặc trưng bởi các triệu chứng đau, sưng gây hạn chế trong cử động ở cơ, khớp, xương và dây chằng. Bệnh có thể được gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu gặp ở phụ nữ trên 50 tuổi do tại độ tuổi này có sự giảm đáng kể lượng hormon sinh dục trong cơ thể, dẫn đến hậu quả là thúc đẩy quá trình thoái hóa khớp xảy ra nhanh hơn.

Tuy chỉ là bệnh trên xương khớp nhưng có thể gây tác động xấu lên nhiều cơ quan khác chẳng hạn như cả tim mạch, thần kinh, gan, mắt và hệ hô hấp. Vì vậy, việc phát hiện bệnh thấp khớp để có hướng điều trị sớm và đúng cách là rất quan trọng, nhờ đó giúp tránh được các hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra. Thấp khớp có thể có viêm hoặc không, hoặc phân loại theo cơ quan, có 2 dạng phổ biến:

  • Thấp khớp có liên quan đến khớp: là các tình trạng có liên quan đến tổn thương xương khớp, bao gồm: viêm khớp dạng thấp, lupus, gút, viêm cột sống dính khớp,…
  • Thấp khớp không liên quan đến khớp: tình trạng sức khỏe liên quan đến tổn thương các phần mô mềm và cơ.

2. Những ai dễ bị bệnh thấp khớp

Bất cứ ai cũng có thể bị thấp khớp, tuy nhiên đối với những người có các yếu tố nguy cơ sau thì có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn:

  • Giới tính: phụ nữ thường mắc bệnh thấp khớp hơn nam giới.
  • Tuổi cao: tỉ lệ mắc bệnh thấp khớp tăng dần theo tuổi tác, đỉnh điềm là từ 40 – 60 tuổi.
  • Hút thuốc lá, có lối sinh hoạt không khoa học.
  • Tiền sử gia đình có người mắc bệnh xương khớp.
  • Người lao động tay chân, làm việc nặng và thường tiếp xúc với các tác nhân như amiăng, silica.
  • Người có tiền sử gãy xương, đứt gân, chấn thương.
  • Người béo phì.
Tình trạng thấp khớp thường xảy ra nhiều ở phụ nữ cao tuổi
Tình trạng thấp khớp thường xảy ra nhiều ở phụ nữ cao tuổi

3. Nguyên nhân gây bệnh thấp khớp

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thấp khớp, trong đó các nguyên nhân thường gặp như là:

3.1. Lao động nặng

Đây là nguyên nhân rất phổ biến của bệnh, những người còn trẻ làm công việc lao động tay chân nặng, hay bưng bê các vật nặng khi về già thường bị thấp khớp, nguyên nhân là do sự tích tụ các tổn thương cho xương khớp khi vận động không đúng tư thế, lâu dài sẽ kích hoạt các phản ứng gây viêm gây nên viêm xương khớp.

3.2. Chấn thương khớp gây nên tình trạng thấp khớp

Gãy xương, trật khớp, chấn thương do tai nạn hay chơi thể thao có thể là nguyên nhân trực tiếp làm khởi phát các phản ứng viêm, gây nên các triệu chứng điển hình như sưng, nóng, đỏ, đau nhức xương khớp. Đôi khi cũng là nguyên nhân gián tiếp gây nên thấp khớp do chấn thương tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus và đôi khi là nấm xâm nhập vào các khớp xương gây viêm. Viêm xương khớp do nhiễm trùng thường xảy ra nhanh và đột ngột, cơn đau cũng thường dữ dội và điều trị cũng rất tốn thời gian.

3.3. Bệnh tự miễn

Viêm khớp dạng thấp là một loại bệnh thấp khớp do viêm, và nó xảy ra khi các khớp và màng khớp bị viêm. Nó có thể ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng và thậm chí toàn bộ cơ thể nếu nó không được điều trị. Đây là một bệnh tự miễn dịch, trong đó hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào khớp khỏe mạnh và kết quả là các khớp bị viêm.

3.4. Các bệnh lý chuyển hóa

Một số dạng thấp khớp khởi phát bằng sự tổn thương các phần mô sụn mà các bệnh lý chuyển hóa có thể là nguyên nhân của điều đó. Bệnh lý cường giáp làm tăng tốc độ tiêu hủy xương, làm tăng nguy cơ loãng xương và viêm xương khớp. Sự giảm đáng kể hormon sinh dục nữ ở phụ nữ tiền mãn kinh làm suy giảm cơ chế tái tạo xương, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý viêm xương khớp cũng là nguyên nhân bổ biến thường gặp của tình trạng bệnh này.

3.5 Nhiễm trùng

Có thể do chấn thương, thủ thuật y tế hay một nhiễm trùng thứ phát xảy ra trong cơ thể. Trong trường hợp viêm xương khớp do nhiễm trùng, cần phối hợp kháng sinh vào trong phác đồ điều trị và phải sử dụng đúng liều lượng để tránh hiện tượng kháng thuốc có thể xảy ra.

3.6. Béo phì

Được định nghĩa khi chỉ số BMI lớn hơn hoặc bằng 30, theo thống kê cho thấy tỉ lệ mắc bệnh thấp khớp ở người béo phì cao hơn so với người bình thường, cơ chế gây bệnh do béo phì hiện nay vẫn chưa được chứng minh rõ ràng đối với sự tổn thương các khớp phía trên cơ thể (các khớp không phải chịu sự đè nặng của khối lượng cơ thể). Tuy nhiên, ăn kiêng mỡ và thường xuyên luyện tập thể dục luôn là lời khuyên từ bác dành cho các bệnh nhân xương khớp.

3.7. Do thuốc

Một số thuốc làm tăng sự thoái hóa xương khớp và giảm sự tái tạo xương như corticoid, các thuốc có chứa nhôm như các thuốc kháng acid dạ dày, một số thuốc lợi tiểu và ức chế tiết acid dạ dày làm cản trở hấp thu Calci.

3.8. Yếu tố di truyền

Theo nhiều nghiên cứu cho thấy phụ nữ có mẹ mắc bệnh xương khớp sẽ có nguy cơ mắc bệnh xương khớp cao hơn so với người bình thường. Điều này nói lên được mối liên hệ giữa yếu tố di truyền và bệnh xương khớp mặc dù vẫn chưa tìm ra chính xác yếu tố di truyền gây nên các bệnh lý này.

3.9. Các bệnh lý khác

Các bệnh hệ thống như Lupus ban đỏ có thể gây khởi phát cơn viêm tại bất kỳ vị trí nào trong cơ thể, có thể kích hoạt phản ứng viêm tại nhiều khớp cùng lúc làm cho việc điều trị trở nên vô cùng khó khăn. Các bệnh lý hệ tiêu hóa như viêm đại tràng mạn tính hoặc Crohn làm ảnh hưởng đến sự hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển và tái tạo xương như Calci, phosphat, omega-3,…

4. Các triệu chứng của bệnh thấp khớp

4.1. Đau, nhức

Là triệu chứng phổ biến của bệnh thấp khớp, cơn đau ban đầu chỉ nhẹ và âm ỉ, trở nặng khi vừa hoạt động mạnh khớp viêm. Tuy nhiên càng về lâu, cơn đau ngày càng trở nặng, đau về đêm lúc trời trở lạnh, đau cả lúc nghỉ ngơi khiến bệnh nhân vô cùng mệt mỏi, làm giảm hiệu quả làm việc và sinh hoạt của bệnh nhân.

4.2. Sưng, đỏ là biểu hiện của bệnh thấp khớp

Đây là triệu chứng điển hình của việc khởi phát cơn viêm. Bình thường phản ứng viêm trong cơ thể là để chống lại các yếu tố bên ngoài gây hại xâm nhập vào cơ thể, song một số trường hợp do bệnh lý tự miễn như viêm khớp dạng thấp thì các yếu tố bảo vệ cơ thể lại chống lại chính các tác nhân trong cơ thể một cách dữ dội, làm bệnh nhân vô cùng khó chịu.

4.3. Cứng khớp và dị dạng khớp

Các khớp bị viêm có xu hướng dính lại với nhau hoặc đôi khi chỗ bị u viêm chèn ép lên các vùng cơ, gân quanh khớp làm bệnh nhân cảm thấy khớp bị đơ, cứng và khó vận động. Sự cứng khớp thường xảy ra vào buổi sáng lúc mới ngủ dậy hay sau một thời gian lâu ngồi làm việc, triệu chứng trên sẽ giảm nhẹ đi sau khi tập thể dục nhẹ nhàng để làm nóng các khớp cứng.

Dị dạng khớp là biến chứng xảy ra khi có sự hủy hoại hoàn toàn các sụn và nang sụn ở đầu khớp hoặc tổn thương đến các phần mềm quanh khớp. Biến chứng này thương do không điều trị sớm và đúng cách.

4.4. Yếu cơ, teo cơ, liệt cơ

Bệnh nhân thấp khớp mức độ nặng khi hoạt động sẽ cảm thấy vô cùng đau đớn, điều này khiến cho bệnh nhân ngại vận động và lâu dần các vùng cơ sẽ yếu và teo đi. Các bệnh nhân nếu không có một chế độ tập luyện hợp lý, khi các nhóm cơ teo đi thì khả năng vận động thể lực sẽ suy giảm rất lớn và thậm chí có thể bị dị tật tại các khớp viêm.

4.5. Triệu chứng sốt gây nên thấp khớp

Thấp khớp không chỉ ảnh hưởng lên hệ thống xương khớp, theo thống kê có tới 40% các bệnh nhân có tác động lên các cơ quan khác. Một trong các tác động đó là kích thích lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi làm gia tăng thân nhiệt và tiết ra các yếu tố khởi phát cơn sốt. Khi thấp khớp kèm sốt cao li bì nhiều ngày cần lưu ý trường hợp này do nguyên nhân nhiễm trùng.

5. Các biến trứng nguy hiểm ảnh hưởng đến cơ thể

Ngoài các triệu chứng trên, thấp khớp còn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm trên các cơ quan ngoài xương khớp, đe dọa tính mạng khác như:

  • Viêm màng ngoài cơ tim.
  • Hở van tim.
  • Suy tim.
  • Trụy tim mạch.
  • Rối loạn giấc ngủ, lo âu, trầm cảm.
  • Đột quỵ.
  • Viêm mạch máu.
  • Hẹp các đường dẫn khí nhỏ trong phổi.
  • Tăng huyết áp trong phổi.
  • Khô mắt.
  • Mù lòa.
  • Thiếu máu.
  • Tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
Các biến chứng thường gặp của bệnh thấp khớp
Các biến chứng thường gặp của bệnh thấp khớp

6. Phương pháp điều trị bệnh thấp khớp

Bệnh thấp khớp không có thuốc điều trị đặc hiệu và nhất định. Các phương pháp điều trị được áp dụng thường nhằm mục đích ngăn chặn các triệu chứng và ngăn chặn bệnh làm tổn thương các cơ quan khác. Dưới đây, là một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh thấp khớp:

6.1. Thuốc giảm đau non-steroid

Đối với các cơn đau nhẹ trung bình có thể sử dụng thuôc giảm đau như paracetamol. Một nhóm thuốc vừa có tác dụng giảm đau vừa giúp giảm thiểu tình trạng viêm đó chính là NSAID (non-steroidal anti-inflammatory drugs) cũng thường hay được sử dụng; các thuốc trong nhóm được biết đến và sử dụng nhiều trong bệnh thấp khớp như là: Ibuprofen, Naproxen,… Bên cạnh công dụng giảm đau tuyệt với cần lưu ý một số tác dụng phụ của nhóm thuốc này như: làm tăng nguy cơ loét dạ dày, suy thận, suy gan, các biến cố trên tim mạch.

6.2. Thuốc giảm đau Steroid

Thường dùng là prednisolon dùng đường tiêm để điều trị các cơn đau nặng, dữ dội giúp giảm đau tức thời. Cần lưu ý, không được sử dụng lâu ngày do nhiều tác dụng phụ nguy hiểm như: hội chứng Cushing; teo tuyến thượng thận, loãng xương, tăng huyết áp, loét bao tử,… cần sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ.

6.3. Thuốc chống thấp (DMARDs)

Các thuốc loại này giúp ức chế các phản ứng viêm, làm chậm lại tiến triển của bệnh; giảm các cơn đau gây viêm và tạo điều kiện cho các khớp đã bị hư tổn được hồi phục. Phản ứng phụ bao gồm tổn thương gan, ức chế tủy xương và nhiễm trùng phổi nặng.

6.4. Thuốc sinh học

Các thuốc này thường là các kháng thể đơn dòng, kết hợp với các thụ thể, phân tử; chất trung gian hiện diện trong quá trình bệnh có thể điều chỉnh và ức chế tối đa các phản ứng gây bệnh mà không làm ảnh hưởng nhiều đến các phân tử bình thường. Vai trò chính cũng là ức chế khởi phát hoặc lan truyền tín hiệu của quá trình viêm. Do làm suy giảm hoạt động của hệ miễn dịch; nên khi sử dụng loại thuốc này cần lưu ý bệnh nhân sẽ dễ bị gây hại bởi các tác nhân bên ngoài như vi khuẩn, virus, nấm,…

7. Cách phòng ngừa bệnh thấp khớp

Bên cạnh một hướng điều trị thích hợp, bệnh nhân cần thực hiện các điều sau đây để tạo điều kiện cho khớp tổn thương hồi phục chức năng cũng như hạn chế tái phát bệnh thấp khớp:

7.1. Tập thể dục cải thiện tình trạng thấp khớp

Bệnh nhân thấp khớp thường cảm thấy đau đớn khi vận động khiến bệnh nhân ngại vận động; tuy nhiên như đã nói nếu không kết hợp luyện tập thể dục sẽ thúc đẩy quá trình dính khớp; cứng khớp và teo cơ xảy ra nhanh hơn. Luyện tập những bài tập phù hợp giúp tăng cao khối lượng cơ hỗ trợ cho việc chống đỡ cơ thể; giảm tải lượng công việc lên xương khớp, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch giúp đẩy lùi bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Một số việc vận động nhẹ nhàng như đi bộ 30 phút vào buổi sáng; khởi động nhẹ khi có tình trạng cứng khớp sẽ giúp giảm đáng kể các triệu chứng đau.

7.2. Chế độ ăn

Bệnh nhân thấp khớp nên tham khảo chế độ ăn Địa Trung Hải có thể giúp giảm bớt triệu chứng; ngăn ngừa và làm chậm tiến triển bệnh. Nên bổ sung thêm các thực phẩm giàu vitamin D; calci, omega-3 để tạo điều kiện giúp tái tại lại xương khớp bị hư tổn.

Xây dựng chế độ ăn lành mạnh giúp phòng ngừa thấp khớp
Xây dựng chế độ ăn lành mạnh giúp phòng ngừa thấp khớp

7.3. Thay đổi lối sống

Bỏ hút thuốc lá và rượu chè sẽ giảm bớt tình trạng bệnh. Cắt giảm hoặc thậm chí phải tránh hoàn toàn các công việc nặng; khi có cơn đau nhức dữ dội là dấu hiệu các khớp cần được nghỉ ngơi; không nên tiếp tục làm việc để cơ thể phục hồi. Hãy tìm đến bác sĩ chuyên khoa gần nhất nếu cơn đau không thuyên giảm để có cách xử lí an toàn.

7.4. Chườm ấm hoặc chườm lạnh

Chườm nóng có thể giúp nới lỏng các khớp bị cứng. Hoặc có thể chườm lạnh trong 15 hoặc 20 phút sau khi hoạt động để giảm sưng và đau; có thể chườm từ 4-8 lần trong ngày. Khi chườm lạnh nên bọc đá vào trong bao vải hoặc túi chườm lạnh; tránh việc tiếp xúc trực tiếp giữa da và đá sẽ gây kích ứng lên da. Việc chườm nóng hoặc chườm lạnh khớp có thể cải thiện tạm thời các triệu chứng và làm chậm tiến triển của bệnh nhưng chúng không thể làm giảm bớt các nguyên nhân cơ bản của viêm khớp.

7.5. Giữ ấm cơ thể trong thời tiết lạnh

Mặc đồ ấm và không uống đá trong thời tiết lạnh, việc làm này có thể giúp bạn giảm bớt những cơn đau bởi yếu tố thời tiết; tạo điều kiện cho các khớp có thời gian phục hồi. Khi thời tiết trở lạnh, có thể dùng 2-3 ly trà thư giãn như trà hoa cúc và trà gừng mỗi ngày; vừa giúp giữ ấm cơ thể, vừa cung cấp các hoạt chất giúp giảm đau, giảm viêm.

8. Kết luận

Thấp khớp thật sự là nỗi no lắng vô cùng lớn đối với các bệnh nhân lớn tuổi; nếu không phát hiện kịp thời có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và thậm chí gây dị tật suốt đời. Do đó, hiểu biết về triệu chứng, cách phòng ngừa là vô cùng quan trọng để giúp chúng ta tự bảo vệ sức khỏe của chính mình và đồng thời giúp bảo vệ sức khỏe của người thân trong gia đình.

Xem thêm bài viết liên quan:

Đau khớp ngón tay cái: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

Đau bàn chân là gì? Nguyên nhân và cách khắc phục tình trạng này

Viêm khớp gối tràn dịch là gì? làm thế nào để nhận biết?

0/5 (0 Reviews)
Thấp khớp là gì? Nguyên nhân và các biến chứng nguy hiểm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chuyển lên trên
AllEscort